|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại các tờ trình: Tờ trình số 272/TTr-STC ngày 14 tháng 12 năm 2007 về việc phê duyệt giá vé xe buýt cho các tuyến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Tờ trình số 33/TTr-STC ngày 31 tháng 01 năm 2008 về việc bổ sung phê duyệt giá vé xe buýt,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau: 1. Giá vé áp dụng cho hành khách đi suốt tuyến.
2. Giá vé cho một số chặng chủ yếu. Theo bảng Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Chế độ giảm giá. Đối với học sinh, sinh viên mua vé xe buýt theo tháng được giảm 30% trên giá vé của từng tuyến, từng chặng tương ứng. 4. Phương án xây dựng đơn giá vé xe buýt được tính theo số km luỹ tiến. Theo đó, đơn giá vé cho hành khách từ khi bắt đầu lên xe cho đến khi đi hết 5km đầu tiên là 3.000đ/người/lượt và cứ mỗi 5km tăng thêm tiếp theo đơn giá vé chỉ còn là 1.500đ/người/lượt. Phương án này là cơ sở để áp dụng khi xây dựng đơn giá mới cho tất cả các tuyến xe buýt trong tỉnh (bao gồm các tuyến đã có và các tuyến khi được mở mới).
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 25/2006/QĐ-UBND ngày 21/8/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Bùi Ngọc Sương
BẢNG PHỤ LỤC GIÁ VÉ XE BUÝT CỦA MỘT SỐ CHẶNG CHỦ YẾU CHO CÁC TUYẾN (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 05/02/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang) ______________________ 1. Tuyến bến xe thành phố Rạch Giá - Tắc Cậu (huyện Châu Thành) và ngược lại. - Bến xe Rạch Giá - Bưu điện tỉnh: 3.000đ/người/lượt; - Bến xe Rạch Giá - Sở Tài nguyên và Môi trường: 4.500đ/người/lượt; - Bến xe Rạch Giá - Rạch Sỏi: 4.500đ/người/lượt; - Rạch Sỏi - Cù Là: 3.000đ/người/lượt; - Cù Là - Minh Lương: 3.000đ/người/lượt; - Rạch Sỏi - Minh Lương: 4.500đ/người/lượt; - Minh Lương - Tắc Cậu: 3.000đ/người/lượt; - Rạch Sỏi - Tắc Cậu: 6.000đ/người/lượt; - Bến xe Rạch Giá - Tắc Cậu: 7.000đ/người/lượt. 2. Tuyến bến xe thành phố Rạch Giá - Thạnh An (huyện Vĩnh Thạnh, Cần Thơ) và ngược lại. - Bến xe Rạch Giá - Rạch Sỏi: 4.500đ/người/lượt; - Rạch Sỏi - cầu Quằng, bến đò Tà Kiết: 3.000đ/người/lượt; - Cầu Quằng - bến đò Tà Kiết, nhà thờ (Mong Thọ): 3.000đ/người/lượt; - Rạch Sỏi - nhà thờ (Mong Thọ): 4.500đ/người/lượt; - Rạch Sỏi - Trung tâm Bảo trợ Xã hội: 6.000đ/người/lượt; - Bến xe Rạch Giá - Làng trẻ mồ côi: 9.000đ/người/lượt; - Làng trẻ mồ côi - chợ kênh 5: 3.000đ/người/lượt; - Chợ kênh 5 - kênh 8: 3.000đ/người/lượt; - Kênh 8 - kênh 9: 3.000đ/người/lượt; - Kênh 9 - kênh 10: 3.000đ/người/lượt; - Kênh 10 - chợ Tân Hiệp: 3.000đ/người/lượt; - Chợ Tân Hiệp - kênh B, Thạnh An: 3.000đ/người/lượt; - Bến xe Rạch Giá - Thạnh An: 11.500đ/người/lượt. 3. Tuyến bến xe thành phố Rạch Giá - cầu T6 (huyện Hòn Đất) và ngược lại. - Bến xe Rạch Giá - cầu Số 1, cầu Số 2: 3.000đ/người/lượt; - Cầu số 2, Mỹ Lâm, cầu Số 3 - Sóc Xoài: 3.000đ/người/lượt; - Sóc Xoài - cầu Vàm Răng: 3.000đ/người/lượt; - Cầu Vàm Răng - Tổng Đội: 3.000đ/người/lượt; - Tổng Đội - cầu Số 9, bệnh viện Tri Tôn: 3.000đ/người/lượt; - Sóc Xoài - Tri Tôn: 6.000đ/người/lượt; - Bến xe Rạch Giá - Tri Tôn: 10.500đ/người/lượt; - Tri Tôn - Lình Huỳnh: 3.000đ/người/lượt; - Lình Huỳnh - Trạm cột điện số 445: 4.500đ/người/lượt; - Trạm cột điện số 445 - cầu kênh Tám Ngàn: 3.000đ/người/lượt; - Cầu kênh Tám Ngàn - cầu T6: 3.000đ/người/lượt; - Tri Tôn - cầu T6: 9.000đ/người/lượt; - Bến xe Rạch Giá - cầu T6: 12.500đ/người/lượt. 4. Tuyến bến xe thành phố Rạch Giá - thị trấn Giồng Riềng (huyện Giồng Riềng) và ngược lại. - Bến xe Rạch Giá - Bưu điện tỉnh: 3.000đ/người/lượt; - Bến xe Rạch Giá - Sở Tài nguyên và Môi trường: 4.500đ/người/lượt; - Bến xe Rạch Giá - Rạch Sỏi 4.500đ/người/lượt; - Rạch Sỏi - Cù Là: 3.000đ/người/lượt; - Cù Là - Minh Lương: 3.000đ/người/lượt; - Rạch Sỏi - Minh Lương: 4.500đ/người/lượt; - Minh Lương - Bến Nhứt: 4.500đ/người/lượt; - Bến xe Rạch Giá - Bến Nhứt: 7.500đ/người/lượt; - Bến Nhứt - Giồng Riềng: 6.000đ/người/lượt; - Bến xe Rạch Giá - Giồng Riềng: 9.000đ/người/lượt. |
||||||||||||||||||||||||
Về việc ban hành giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 02/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 5/2/2008
- Ngày hiệu lực
- 15/2/2008
- Người ký
- Bùi Ngọc Sương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 15/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 170/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 40/2002/PL-UBTVQH10
Giá
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I, cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.