Quyết định

V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp tây Pleiku

Số hiệu: 02/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
9/1/2007
Ngày hiệu lực
9/1/2007
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 65/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 11/12/2008).

QUYẾT ĐỊNH

V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp tây Pleiku

_______________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 01/TTr-SXD ngày 03/01/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tây Pleiku với các nội dung như sau:

1. Tên dự án:

Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tây Pleiku

2. Địa điểm và ranh giới quy hoạch:

Địa điểm:

+ Làng A, thôn 4, xã Gào, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

+ Thôn Đồng Tâm, xã Bầu Cạn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

Giới cận:

+ Phía Bắc : Giáp đường Quốc lộ 19.

+ Phía Đông : Giáp tuyến đường Quốc lộ 14 và đường điện 500KV.

+ Phía Tây : Giáp thôn 6 - xã Gào.

+ Phía Nam : Giáp Nông trường Cao su của Công ty Cao sư Chư Prông.

3. Quy mô quy hoạch:

- Quy mô quy hoạch: 615,5 ha.

Trong đó: + Diện tích đất Công nghiệp: 383 ha.

+ Diện tích đất giữ lại nguyên trạng: 232,5 ha. Bao gồm cây xanh dân cư cũ, đất trồng cây công nghiệp, đất ruộng.

- Tỷ lệ: 1/2000.

4. Quy hoạch sử dụng đất:

BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất xây dựng khu công nghiệp

383

100,00

1

Đất trung tâm điều hành KCN

9,5

2,48

2

Đất xây dựng XNCN

219,2

57,23

3

Đất kho tàng, bến bãi

15,8

4,13

4

Đất cây xanh sinh thái

61,5

16,06

5

Đất HTKT đầu mối

13,3

3,47

6

Đất giao thông

52,2

13,63

7

Đất dịch vụ và nhà ở công nhân

11,5

3,00

B

Đất giữ lại nguyên trạng

232,2

100

1

Đất cây xanh, dân cư cũ

21,43

3,48

2

Đất trồng cây công nghiệp

191,5

31,11

3

Đất ruộng

19,6

3,18

Tổng cộng

615,5

 

5. Quy hoạch kiến trúc cảnh quan:

a. Không gian Khu đất xây dựng trung tâm điều hành KCN:

Được bố trí tại Khu sản xuất và Khu dân cư, tại phía Tây Bắc trục chính vào Khu Trung tâm. Diện tích 9,5 ha chiếm 2,48%.

Bao gồm các công trình: Văn phòng Ban Quản lý điều hành KCN, các cơ quan thuế - hải quan, phòng chống cháy nổ, trung tâm giao dịch thương mại, nhà triển lãm trưng bày giới thiệu sản phẩm, ngân hàng, trạm xá, trường đào tạo dạy nghề... mật độ xây dựng 35-40%. Tầng cao trung bình 3-5 tầng.

b. Không gian Khu đất xây dựng xí nghiệp - công nghiệp:

Các XNCN được xây dựng trên các cụm công trình được phân định bởi các đường giao thông theo quy hoạch. Diện tích 219,2 ha chiếm 57,23%.

Tại các cụm công trình được chia làm các lô đất, bố trí mặt bằng sử dụng đất đa dạng, nhằm đáp ứng các loại hình công nghiệp và theo yêu cầu của các chủ đầu tư. Quy mô nhà máy được chia làm 3 loại: loại nhỏ (diện tích trung bình 1 ha/1 lô đất), vừa (3-5 ha/1 lô đất) và lớn (diện tích 8-14 ha/1 lô đất).

Mật độ xây dựng từ 50-60%. Tầng cao trung bình 1-2 tầng.

c. Không gian Khu đất xây dựng kho tàng, bến bãi:

Kho tàng bến bãi được bố trí giáp đường Quốc lộ 14, phía Tây Khu công nghiệp. Diện tích 15,8 ha chiếm 4,13%. Trong đó Khu kho có diện tích: 8,96 ha. Khu bãi xe và bãi kho có diện tích là 6,7 ha.

Mật độ xây dựng khu nhà kho từ 50-60%. Tầng cao trung bình 1 tầng.

d. Không gian đất cây xanh sinh thái:

Diện tích: 61,5 ha chiếm 16%. Bố trí tại các Khu vực hai bên suối, dọc theo tuyến giao thông đối ngoại và hành lang lưới điện để tổ chức một hệ cây xanh kết hợp giữa cây xanh cách ly kỹ thuật và cây xanh sinh thái.

e. Không gian đất dịch vụ và nhà ở công nhân:

Đất xây dựng nhà ở và dịch vụ cho công nhân phía Đông khu đất; bao gồm đất CTCC và đất ở, có tổng diện tích 11,5 ha; chiếm 0,84%, gồm các công trình: nhà văn hóa, nhà trẻ, trạm y tế.

Đất xây dựng nhà ở diện tích 8,3 ha; chiếm 2,17%, nằm phía Đông Bắc khu đất, gồm các chung cư cao 5 tầng và một số nhà ở liền kề diện tích trung bình khoảng 300-400 m2.

f. Đất giữ lại nguyên trạng:

Tổng cộng là 232,5 ha bao gồm: đất cây xanh khu dân cư rộng 150m chạy dọc theo đường 19, diện tích 21,43 ha. Đất canh tác của nhân dân địa phương diện tích 211,1 ha.

6. Quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:

a. Giao thông:

Diện tích 52,2 ha chiếm 13,63%, tổ chức theo mạng lưới ô bàn cờ.

- Đường trung tâm Khu công nghiệp: (MC1-1) chiều rộng mặt đường 2x11.5; dải phân cách 30m; vỉa hè mỗi bên 8m; chỉ giới đường đỏ 69m.

- Đường trục chính Khu công nghiệp: (MC2-2) chiều rộng mặt đường 2x11m; dải phân cách 5m; vỉa hè mỗi bên 8m; chỉ giới đường đỏ 44m.

- Đường nhánh Khu công nghiệp: (MC3-3) chiều rộng mặt đường 2x7.5m; vỉa hè mỗi bên 8m; chỉ giới đường đỏ 31m.

- Đường gồm trong Khu công nghiệp: (MC4-4) chiều rộng mặt đường 15m; vỉa hè mỗi bên 8m; chỉ giới đường đỏ 31m.

- Đường trục trung tâm trong Khu đô thị: (MC5-5) chiều rộng mặt đường 11,25m; vỉa hè mỗi bên 6m; chỉ giới đường đỏ 23,5m.

- Đường nhánh trong Khu đô thị: (MC6-6) chiều rộng mặt đường 7,5m; vỉa hè mỗi bên 5m, chỉ giới đường đỏ 17,5m.

b. Cấp nước:

STT

Các nhu cầu cấp nước

Tiêu chuẩn

Lưu lượng (m3/ngđ)

1

Nhu cầu cấp nước sản xuất

 

 

Tiêu chuẩn cấp nước

30(m3/ha)

 

Diện tích

219,2(ha)

 

2

Nhu cầu cấp nước sinh hoạt, dịch vụ cho Khu công nghiệp

 

1.315

Lấy bằng 20% Qsx

 

 

3

Nhu cầu cấp nước tưới cây:

 

829

Diện tích:

 

 

Tiêu chuẩn cấp nước:

1,0(l/m2)

 

4

Nhu cầu cấp nước rửa đường

 

209

Diện tích

523.400(m2)

 

Tiêu chuẩn cấp nước

0,4(l/m2)

 

5

Lượng nước tổn thất, rò rỉ và các nhu cầu khác

 

893

10% (1+2+3+4)

 

 

6

Tổng nhu cầu cấp nước

 

9.823

 

Làm tròn

10.000

c. Cấp điện:

Nguồn 110KV cấp điện cho trạm biến thế 110/22KV của Khu công nghiệp được lấy từ tuyến 110KV, ở phía Đông Bắc khu công nghiệp cách vị trí đặt trạm biến thế 110/22KV(2x32) MVA khoảng 1,5 đến 2km. Trạm này sẽ cung cấp nguồn 22KV cho khu công nghiệp và Khu lân cận.

d. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Thoát nước thải:

+ Thoát nước cho khu tách ra hai hệ thống: hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước sinh hoạt và công nghiệp. Nước thải công nghiệp từ các nhà máy phải được xử lý trước khi thải vào hệ thống chung.

+ Trước khi thải nước thoát vào hệ thống nước thải sinh hoạt và công nghiệp ra nguồn nước phải có hệ thống xử lý chung để đảm bảo yêu cầu về các chất gây ô nhiễm trong nước thải.

- Vệ sinh môi trường:

+ Đối với khí thải: áp dụng biện pháp ngăn ngừa và khí thải để giảm được tối đa lượng bụi và khí thải trong quá trình thi công.

- Đối với nước thải: thoát nước cho Khu tách ra riêng 2 hệ thống: thoát nước mưa và thoát nước công nghiệp. Thoát nước công nghiệp từ các nhà máy phải được xử lý trước khi thải vào hệ thống chung. Trước khi thải nước thoát vào hệ thống nước thải sinh hoạt và công nghiệp ra nguồn nước phải được xử lý chung để đảm bảo yêu cầu các chất ô nhiễm trong nước thải.

Điều 2. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:

- Tổ chức công bố quy hoạch để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện.

- Chỉ đạo thực hiện dự án theo quy hoạch được duyệt, phối hợp với các cơ quan có liên quan để triển khai thực hiện.

Điều 3. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh căn cứ vào Quy hoạch được duyệt, lập dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện.

Điều 4. Các Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT, Công nghiệp, Giao thông Vận tải, Bưu chính Viễn thông; Chủ tịch UBND thành phố Pleiku, Chủ tịch UBND huyện Chư Prông; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/01/2007
    Ban hành
  2. 09/01/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 11/12/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định thời gian trích khấu hao và tỷ lệ khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
66/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị, khu chức năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Quyết định
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Bãi bỏ Nghị quyết số 296/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.