|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có tải trọng toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Bộ Giao thông Vận tải; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải Quảng Bình tại Tờ trình số 1450/TTr-GTVT ngày 05 tháng 12 năm 2005, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định điều kiện an toàn, cách xác định kích thước cơ bản, xác định sức chở và sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có tải trọng toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè. 2. Quyết định này không áp dụng đối với các phương tiện thủy nội địa thô sơ làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Điều kiện an toàn là các điều kiện tối thiểu của phương tiện để đảm bảo an toàn khi phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa. 2. Sức chở của phương tiện là trọng tải toàn phần hoặc sức chở người của phương tiện ứng với vạch dấu mớn nước an toàn. 3. Mạn khô là chiều cao của phần thân phương tiện từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép trên của mạn. 4. Dụng cụ cứu sinh là các vật dụng nổi dùng làm phao cứu người. 5. Kích thước cơ bản phương tiện thủy nội địa thô sơ, bè bao gồm: chiều dài lớn nhất, chiều rộng lớn nhất, chiều cao mạn và chiều chìm của phương tiện. Điều 3. Điều kiện an toàn 1. Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị thủng, không bị rò nước vào bên trong; có 01 đèn màu trắng nếu phương tiện hoạt động ban đêm; phương tiện chở người phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng trên phương tiện và có đủ dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở trên phương tiện. Phương tiện là bè phải có liên kết chắc chắn giữa các mảng với nhau, mỗi bè không được dài quá 25m và không được rộng quá 5m, nếu hoạt động ban đêm phải có 01 đèn màu đỏ đặt ở giữa bè cao hơn mặt nước ít nhất 1,5 m. 2. Mạn khô của phương tiện chở hàng phải đảm bảo bằng 100mm khi được xếp hàng cân bằng trên phương tiện; mạn khô của phương tiện chở người phải đảm bảo bằng 200mm khi hành khách được bố trí chỗ ngồi cân bằng trên phương tiện. Phương tiện phải được đo đạc, xác định kích thước, sức chở và được sơn vạch dấu mớn nước an toàn (trừ bè). Điều 4. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện Phương tiện phải được sơn vạch dấu mớn nước an toàn theo quy định (trừ bè). Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu khác với màu sơn mạn phương tiện, vạch sơn có chiều dày 25mm, chiều dài 250 mm nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài lớn nhất của phương tiện; cách mép trên của mạn 100 m đối với phương tiện chở hàng; cách mép trên của mạn 200 m đối với phương tiện chở người. Điều 5. Trách nhiệm của chủ phương tiện 1. Xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đo và sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện. 2. Kê khai điều kiện an toàn của phương tiện. 3. Có trách nhiệm duy trì và đảm bảo các điều kiện an toàn của phương tiện theo quy định tại Điều 3 của Quyết định này khi hoạt động. Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi chủ phương tiện đăng ký nhân khẩu thường trú phải thường xuyên kiểm tra, giám sát điều kiện an toàn của phương tiện, nhắc nhở chủ phương tiện chăm lo phương tiện khi hoạt động, kịp thời phát hiện xử lý theo thẩm quyền, hoặc đề xuất xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thủy sản, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có tải trọng toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè
Số hiệu: 02/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 19/1/2006
- Ngày hiệu lực
- 3/2/2006
- Người ký
- Mai Xuân Thu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 46/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 23/11/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 19/01/2006Ban hành
- 03/02/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 23/11/2017Thay thế bởi Quyết định 46/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường thủy nội địa
01/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
66/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
45/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Thông tư
90/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Phân cấp một số nội dung về quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Quyết định
37/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
38/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.