|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc quy định số lượng, các chức danh và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trong tỉnh ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức sửa đổi, bổ sung năm 2003; Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ và Thông tư số 03/2004/TT-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên UBND các cấp; Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 34/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 186/2004/NQ-HĐ ngày 17/12/2004 kỳ họp thứ hai HĐND tỉnh khóa XIV về chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố; Theo đề nghị của liên ngành Nội vụ - Tài chính tại Tờ trình số 27/TT-LN ngày 1/01/2005, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định số lượng và các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức các xã, phường, thị trấn (có danh sách kèm theo) gồm: I. Xã dưới 8.000 dân, biên chế 18 cán bộ, công chức được bố trí như sau: - Bí thư đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, - Phó Bí thư đảng ủy hoặc Thường trực đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng) kiêm Trưởng ban Tổ chức, chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra đảng ủy, - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, - Chủ tịch UBND, - Phó Chủ tịch UBND, - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, - Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, - Chủ tịch Hội Nông dân, - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, - Trưởng Công an, - Chỉ huy trưởng quân sự, - Văn phòng – thống kê, - Tài chính – kế toán, - Địa chính – xây dựng, - Văn hóa – xã hội, - Tư pháp – hộ tịch kiêm Phó Công an xã, - Tư pháp – Hộ tịch kiêm Chỉ huy phó quân sự, II. Xã từ 8.000 dân đến dưới 13.000 dân và thị trấn dưới 13.000 dân biên chế 19 cán bộ, công chức như sau: Bố trí 18 cán bộ, công chức bố trí như các xã dưới 8.000 dân và bố trí thêm 01 Phó Chủ tịch UBND. III. Xã, thị trân từ 13.000 dân đến dưới 16.000 dân biên chế 20 cán bộ, công chức như sau: Bố trí 18 cán bộ, công chức bố trí như xã, thị trấn dưới 8.000 dân và bố trí thêm 01 Phó chủ tịch UBND và 01 công chức Địa chính – xây dựng kiêm cán bộ Kế hoạch – giao thông - thủy lợi – nông nghiệp. Các xã, thị trấn từ 16.000 dân trở lên được bố trí tăng biên chế theo quy định, UBND tỉnh sẽ quy định cụ thể chức danh cho từng xã, thị trấn. IV. Các phường thuộc thị xã Hưng Yên Các phường thuộc thị xã Hưng Yên có Trưởng Công an, Phó Công an do công an chính quy đảm nhiệm, bố trí cán bộ, công chức như sau 1. Đối với phường có đất sản xuất nông nghiệp dưới 13.000 dân biên chế 18 cán bộ, công chức: - Bí thư đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, - Phó Bí thư đảng ủy hoặc Thường trực đảng ủy kiêm Trưởng Ban Tổ chức, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra đảng ủy, - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, - Chủ tịch UBND, - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế, - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối Văn hóa, xã hội, - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, - Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, - Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, - Chủ tịch Hội Nông dân, - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, - Chỉ huy trưởng quân sự, - Văn phòng – thống kê, - Tài chính – kế toán, - Địa chính – xây dựng, - Địa chính – xây dựng kiêm cán bộ Kế hoạch – giao thông - thủy lợi – nông nghiệp, - Văn hóa – xã hội, - Tư pháp – Hộ tịch kiêm Chỉ huy phó quân sự. 2. Đối với phường không có đất sản xuất nông nghiệp dưới 13.000 dân biên chế 17 cán bộ, công chức được bố trí như phường có đất sản xuất nông nghiệp nhưng không bố trí chức danh Chủ tịch Hội nông dân. 3. Phường từ 13.000 dân trở lên được tăng biên chế theo quy định, UBND tỉnh sẽ quy định cụ thể chức danh cho từng bộ phận. Điều 2. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trần thực hiện theo quy định hiện hành, UBND tỉnh hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Các ông, bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động TB&XH, Bảo hiểm xã hội tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2003, các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ. |
Về việc quy định số lượng, các chức danh và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trong tỉnh
Số hiệu: 02/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 18/2/2005
- Ngày hiệu lực
- 18/2/2005
- Người ký
- Nguyễn Đình Phách
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổ chức- Biên chế
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành8
Thông tư · 03/2004/TT-BNV
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực một phầnThông tư liên tịch · 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH
Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 107/2004/NĐ-CP
Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 121/2003/NĐ-CP
Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực
Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế
Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.