Quyết định

Về việc mở rộng khoán thí điểm thu - chi ngân sách và thực hiện một số cơ chế tự chủ tài chính ở các xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 02/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
7/1/2004
Ngày hiệu lực
7/1/2004
Người ký
Nguyễn Thế Trung
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc mở rộng khoán thí điểm thu - chi ngân sách và thực hiện một số cơ chế tự chủ tài chính ở các xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26-11-2003;

- Căn cứ Quyết định số 3723/QĐ-UB ngày 16/10/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với một số cơ quan sở, huyện và kinh phí hoạt động cho cán bộ cơ sở ở một số xã trong tỉnh;

- Căn cứ Nghị quyết số 148/2003/NQ.HĐND kỳ họp 11 khóa 14 ngày 10/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán và phân bổ ngân sách Nhà nước năm 2004;

- Căn cứ Quyết định số 4937/QĐ.CT ngày 15/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc giao dự toán thu, chi NSNN năm 2004;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện Nghĩa Đàn, Diễn Châu, Đô Lương, Quỳnh Lưu, Nam Đàn, Anh Sơn và Thị xã Cửa Lò;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Tiếp tục mở rộng khoán thí điểm thu - chi ngân sách và thực hiện một số cơ chế tự chủ tài chính cho các đơn vị có tên sau:

1. UBND Thị trấn Thái Hòa, huyện Nghĩa Đàn;

2. UBND phường Thu Thủy, Thị xã Cửa Lò;

3. UBND xã Diễn Thịnh, huyện Diễn Châu;

4. UBND xã Diễn Kỷ, huyện Diễn Châu

5. UBND xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu

6. UBND Thị trấn Diễn Châu;

7. UBND xã Quỳnh Xuân, huyện Quỳnh Lưu;

8. UBND xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu;

9. UBND xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Lưu;

10. UBND xã Quỳnh Tân, huyện Quỳnh Lưu;

11. UBND xã Quỳnh Tam, huyện Quỳnh Lưu;

12. UBND xã Thái Sơn, huyện Đô Lương;

13. UBND xã Tân Sơn, huyện Đô Lương

14. UBND xã Hoà Sơn, huyện Đô Lương;

15. UBND xã Thịnh Sơn, huyện Đô Lương;

16. UBND xã Văn Sơn, huyện Đô Lương;

17. UBND xã Yên Sơn, huyện Đô Lương;

18. UBND Thị trấn Đô Lương;

19. UBND xã Đại Sơn, huyện Đô Lương;

20. UBND xã Bắc Sơn, huyện Đô Lương;

21. UBND xã Nam Giang, huyện Nam Đàn;

22. UBND xã Xuân Hòa, huyện Nam Đàn;

23. UBND xã Kim Liên, huyện Nam Đàn;

24. UBND xã Nam Nghĩa, huyện Nam Đàn;

25. UBND Thị trấn huyện Anh Sơn;

26. UBND xã Tường Sơn, huyện Anh Sơn;

27. UBND xã Khai Sơn, huyện Anh Sơn.

Thời gian thực hiện khoán thí điểm là 3 năm bắt đầu từ 01/01/2004 đến 31/12/2006. Trong quá trình thực hiện có sự thay đổi về chế độ, chính sách của Nhà nước thì các đơn vị thực hiện khoán cũng được đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước như những đơn vị không thực hiện khoán.

Điều 2.

1. Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cửa Lò căn cứ Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2004 của Chủ tịch UBND tỉnh, phê duyệt đề án và quyết định mức khoán cụ thể cho các đơn vị có tên trên sau khi được Hội đồng thẩm định của tỉnh xem xét cho ý kiến;

Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, tạo điều kiện để đơn vị thực hiện thí điểm khoán có kết quả. Hàng năm 6 tháng một lần báo cáo kết quả thực hiện của các đơn vị về Sở Nội vụ để tổng hợp báo báo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Giao Sở Nội vụ, Sở Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn về nghiệp vụ, chế độ tài chính cho huyện, xã thực hiện khoán thí điểm trên cơ sở các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông: Chánh văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện Nam Đàn, Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu, Đô Lương, Diễn Châu, Anh Sơn và Thị xã Cửa Lò; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.