|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ______________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 0119/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 8 năm 2025, Báo cáo số 0153/BC-SNNMT ngày 11 tháng 9 năm 2025. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2025./.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Ban hành kèm theo Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) _________________
Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho việc lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai; b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp; c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 3. Cơ sở xây dựng định mức a) Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; b) Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
c) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính d) Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; đ) Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; e) Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; g) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; h) Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; i) Văn bản số 6647/BTNMT-QHPTTNĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý đất đai tại địa phương. 4. Quy định về sử dụng định mức Định mức này chỉ quy định cho các hoạt động trực tiếp lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp; Các hoạt động lập nhiệm vụ, quản lý chung, kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư và thiết bị. 4.1. Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể). Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc. b) Định biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV) và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường. c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm. d) Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động một ngày công là 08 giờ làm việc. - Công đơn: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm; - Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm. e) Phụ cấp khu vực là phụ cấp khu vực của đơn vị hành chính cấp xã nơi có phần diện tích lập phương án lớn nhất. 4.2. Định mức vật tư và thiết bị: bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu. a) Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). b) Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). c) Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). d) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2023/TT-BTC và các quy định của pháp luật có liên quan. đ) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây) e) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức. f) Mức vật liệu phụ, vụn vặt có giá trị thấp và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức. 5. Quy định từ viết tắt Bảng số 01
6. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng Định mức được quy định trong tập định mức này (Mtb) hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình của phương án là 500 ha). Mức cụ thể cho từng phương án sử dụng đất tính theo công thức sau: MH = MtbKs Trong đó: Ks: Hệ số quy mô diện tích phương án, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 02
Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH ĐẤT THU HỒI CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
1. Định mức lao động 1.1 Nội dung công việc Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa 1. Thu thập các thông tin, tài liệu a) Thu thập các văn bản, tài liệu về căn cứ lập phương án. b) Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; xác định ranh giới, diện tích, tình hình quản lý, sử dụng, hiện trạng đất đai tại khu vực lập phương án sử dụng đất; các quy hoạch liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất khu vực lập phương án. c) Thu thập các thông tin, tài liệu như: Hồ sơ, tài liệu quản lý, sử dụng đất do công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, hồ sơ đang quản lý tại địa phương, hồ sơ do người sử dụng đất cung cấp và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan; d) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất. đ) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được. 2. Điều tra, khảo sát thực địa a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa: Về vị trí, ranh giới, diện tích, nguồn gốc sử dụng của từng đối tượng sử dụng khi các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, trong đó phải thể hiện rõ: đất công ty tự tổ chức sản xuất, giao khoán đất theo các hình thức, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, lấn đất, chiếm đất và tranh chấp; xác định các đối tượng ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật đất đai. b) Xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa. c) Điều tra, khảo sát thực địa. d) Chỉnh lý, bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa. 3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu 4. Lập báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin, tài liệu. Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên. b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên. c) Phân tích hiện trạng môi trường. d) Đánh giá chung. 2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. a) Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội. b) Phân tích các vấn đề liên quan đến quốc phòng, an ninh. c) Phân tích tình hình, số lượng đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo tại địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất, tập quán có liên quan đến sử dụng đất. d) Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng; các công trình công cộng của địa phương. đ) Đánh giá chung. 3. Xây dựng báo cáo phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Bước 3: Đánh giá hiện trạng, tình hình quản lý, sử dụng đất và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; phân tích đánh giá quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan. 1. Đánh giá hiện trạng, tình hình quản lý, sử dụng đất của quỹ đất được bàn giao. a) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất. b) Tình hình quản lý, sử dụng đất. c) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất. d) Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân. 2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ xây dựng phương án sử dụng đất.
3. Phân tích đánh giá quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan. - Phân tích đánh giá sự phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181 Luật Đất đai đối với Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, và quy hoạch ngành lĩnh vực cấp tỉnh trong Quy hoạch tỉnh. - Phân tích đánh giá sự phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181 Luật Đất đai đối với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung xây dựng. - Phân tích đánh giá sự phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181 Luật Đất đai đối với quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan. Bước 4: Xây dựng phương án sử dụng đất 1. Xây dựng phương án sử dụng đất. - Xác định vị trí, diện tích và hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024. - Xác định các đối tượng được ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai. 2. Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh. 3. Xác định các giải pháp thực hiện phương án sử dụng đất. 4. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu, biểu đồ (nếu có). 5. Lập bản đồ phương án sử dụng đất (theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng phương án sử dụng đất). 6. Xây dựng Báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất. Bước 5: Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất và các thành phần hồ sơ có liên quan kèm theo phương án 1. Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến về phương án sử dụng đất 2. Sau Hội nghị, hoàn thiện Báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, biểu đồ (nếu có); hệ thống bản đồ phương án sử dụng đất. 3. Dự thảo các văn bản trình thẩm định phương án sử dụng đất. 4. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình thẩm định phương án dụng đất. 5. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phương án dụng đất; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu và trình phê duyệt phương án sử dụng đất sau khi họp thẩm định. Bước 6: In ấn giao nộp sản phẩm - Báo cáo thuyết minh (05 bộ) - Bản đồ hiện trạng (5 bộ) - Bản đồ phương án sử dụng đất (5 bộ) 1.2 Định mức Bảng số 3
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Thiết bị Bảng số 4
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước Bảng số 5
2.2. Dụng cụ Bảng số 6
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 5. 2.3. Vật liệu Bảng số 7
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 5.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 013/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 19/9/2025
- Ngày hiệu lực
- 30/9/2025
- Người ký
- Nguyễn Thiên Văn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 32/2019/NĐ-CP
Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 60/2021/NĐ-CP
Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 102/2024/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Hết hiệu lực một phầnLuật · 43/2024/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
Hết hiệu lực một phầnLuật · 31/2024/QH15
Đất đai
Hết hiệu lực một phầnLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.