Quyết định

Quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 01/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
20/1/2025
Ngày hiệu lực
30/1/2025
Người ký
Trần Tuệ Hiền
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý công sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Quy định số lượng, chủng loại xe ô tô

phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Bình Phước

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Thực hiện Thông báo số 2453-TB/TU ngày 19 tháng 7 năm 2024 kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy phiên họp thứ 18/2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3558/TTr-STC ngày 23 tháng 10 năm 2024 và Công văn số 4085/STC-GCS ngày 26 tháng 11 năm 2024;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Phước.

2. Quyết định này không bao gồm quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, Ban quản lý dự án cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.

2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phụ lục I Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho các Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.

2. Ban hành kèm theo Quyết định này Phụ lục II Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án cấp tỉnh và các UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Điều 4. Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Giao cho Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh quản lý xe ô tô để bố trí xe cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.

2. Giao các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, Ban quản lý dự án cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp quản lý, thực hiện bố trí xe ô tô để phục vụ công tác chung của đơn vị.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh:

Căn cứ số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo Phụ lục kèm theo tại Quyết định này, quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công hiện hành.

2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố:

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, quyết định định mức cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện; quyết định việc quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định tiêu chuẩn, định mức mua sắm, thanh lý, thu hồi, điều chuyển xe ô tô phục vụ công tác chung theo đúng quy định.

Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2025.

2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I:
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI XE Ô TÔ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC CHUNG CHO CÁC VĂN PHÒNG CẤP TỈNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND

 ngày 20 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh)

STT

Tên đơn vị

Số lượng
(xe/đơn vị)

Chủng loại

Ghi chú

Số lượng xe ô tô
với giá mua xe tối
đa 950 triệu đồng/xe

Số lượng xe ô tô từ
12-16 chỗ với giá
mua xe tối đa
1.300 triệu đồng/xe

Số lượng xe ô tô 7
hoặc 8 chỗ ngồi 2 cầu
với giá mua xe tối đa
1.600 triệu đồng/xe

Số lượng xe ô
tô 2 cầu có công suất lớn với giá mua xe tối đa 4.500 triệu đồng/xe

Số lượng xe ô tô 2 cầu có công suất lớn với giá mua xe tối đa 2.800 triệu đồng/xe

 

Tổng cộng

18

7

4

5

1

1

 

1

Văn phòng Tỉnh ủy

6

2

1

2

1

 

Đã tính bổ sung 01 xe theo khoản 1 Điều 11 NĐ72

2

Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh

6

2

2

2

   

Đã tính bổ sung 01 xe theo khoản 1 Điều 11 NĐ72

3

Văn phòng UBND tỉnh

6

3

1

1

 

1

Đã tính bổ sung 01 xe theo khoản 1 Điều 11 NĐ72

Phụ lục II:
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI XE Ô TÔ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC CHUNG CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND

 ngày 20 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh)

STT

Tên đơn vị

Số lượng

Chủng loại

Ghi chú

Số lượng xe ô tô
với giá mua xe tối
đa 950 triệu đồng/xe

Số lượng xe ô tô từ
12-16 chỗ với giá
mua xe tối đa
1.300 triệu đồng/xe

Số lượng xe ô tô 7
hoặc 8 chỗ ngồi 2 cầu
với giá mua xe tối đa
1.600 triệu đồng/xe

 

TỔNG CỘNG

104

81

15

8

 

A

Cấp tỉnh

44

37

6

1

 

I

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

30

25

4

1

 

1

Sở Tài nguyên và Môi trường

2

1

 

1

 

2

Sở Khoa học và Công nghệ

1

1

     

3

Sở Công Thương

1

1

     

4

Sở Y tế

2

2

     

5

Sở Nội vụ

2

1

1

   

6

Sở Giáo dục và Đào tạo

2

2

     

7

Sở Lao động - TB & XH

2

1

1

   

8

Sở Ngoại vụ

1

1

     

9

Sở Văn hóa, TT&DL

1

1

     

10

Sở Nông nghiệp và PTNT

3

3

     

11

Sở Tài chính

2

2

     

12

Sở Xây dựng

2

2

     

13

Sở Thông tin và Truyền thông

1

1

     

14

Sở Tư pháp

1

1

     

15

Sở Kế hoạch và Đầu tư

1

1

     

16

Sở Giao thông và Vận tải

2

1

1

   

17

Thanh tra tỉnh

2

1

1

 

Đã tính bổ sung 01 xe theo điểm h khoản 3 Điều 11

18

Ban Dân tộc

1

1

     

19

Ban QLK kinh tế

1

1

     

II

Các tổ chức chính trị - xã hội

5

5

0

0

 

1

Ủy ban MTTQ Việt Nam

1

1

     

2

Tỉnh đoàn

1

1

     

3

Hội Nông dân

1

1

     

4

Hội Cựu chiến binh

1

1

     

5

Hội Liên hiệp phụ nữ

1

1

     

III

Khối ĐVSN công lập

9

7

2

0

 

1

Trường Cao đẳng Bình Phước

2

1

1

   

2

Trung tâm xúc tiến đầu tư TM&DL

0

     

Đơn vị SNCL có số biên chế dưới 20 người thì không trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung, thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô hoặc thuê dịch vụ xe ô tô khi đi công tác (Theo điểm b khoản 6 Điều 11 NĐ72)

3

Ban QL cửa khẩu QT Hoa Lư

0

     

4

Đài PT-TH& Báo BP

3

2

1

   

5

Ban QL Vườn Quốc gia Bù Gia Mập

2

2

     

6

Ban QL Dự án ĐTXD tỉnh

1

1

     

7

Trường Chính trị tỉnh

1

1

     

B

Cấp huyện

60

44

9

7

 

1

Thành phố Đồng Xoài

6

5

1

   

2

Thị xã Bình Long

3

2

1

 

Đủ định mức (06 xe) sau khi sáp nhập H.Hớn Quản (03 xe)

3

Huyện Hớn Quản

3

3

   

Sáp nhập vào TX.Bình Long

4

Thị xã Phước Long

6

4

1

1

 

5

Thị xã Chơn Thành

6

5

1

   

6

Huyện Đồng Phú

6

5

1

   

7

Huyện Bù Đốp

6

4

1

1

 

8

Huyện Bù Gia Mập

6

5

 

1

 

9

Huyện Phú Riềng

6

4

1

1

 

10

Huyện Lộc Ninh

6

4

1

1

 

11

Huyện Bù Đăng

6

3

1

2

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý công sản

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
04/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
151/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
'56/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
'51/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2025Quyết định
038/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bình Phước

32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất một số giống cây trồng,vật nuôi thủy sản và trồng một số cây trồng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ 02 Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Tài chính của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.