|
QUYẾT ĐỊNH Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tỉ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh a) Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai. b) Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai. c) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất. d) Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất. đ) Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà nước cho thuê đất. e) Nhà nước cho thuê mặt nước. 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước a) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước; công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 3. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá a) Thành phố Điện Biên phủ - Đất đô thị trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập chung có khả năng sinh lợi đặc biệt tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 2%. - Đất vùng sâu, vùng xa, vùng núi có điều kiện kinh tế khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có) tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%. - Đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,9%. b) Huyện Điện Biên, Tuần Giáo, Mường Ảng, thị xã Mường Lay - Đất đô thị trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập chung có khả năng sinh lợi đặc biệt tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,5%. - Đất vùng sâu, vùng xa, vùng núi có điều kiện kinh tế khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có) tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,9%. - Đất thuê sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,8%. c) Huyện Tủa Chùa, Điện Biên Đông, Mường Chà, Mường Nhé, Nậm Pồ - Đất đô thị trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập chung có khả năng sinh lợi đặt biệt tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,2%. - Đất vùng sâu, vùng xa, vùng núi có điều kiện kinh tế khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có) tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,8%. - Đất thuê sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,7%. 4. Đất thuê sử dụng vào mục đích khai thác tài nguyên khoáng sản không phân biệt vị trí, địa bàn thuê đất, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%. 5. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng. b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất. 6. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2012 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||
Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 01/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 17/1/2017
- Ngày hiệu lực
- 28/1/2017
- Người ký
- Mùa A Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 46/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 17/11/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 17/01/2017Ban hành
- 28/01/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 17/11/2024Thay thế bởi Quyết định 46/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 46/2014/NĐ-CP
Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 77/2014/TT-BTC
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực một phầnLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.