|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang _____________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau: “1. Định mức phân bổ của Trường Trung cấp nghề: a) Lương và các khoản theo lương tính theo biên chế thực tế của đơn vị trong định mức biên chế được giao theo vị trí việc làm. b) Hoạt động và đào tạo: 2.700.000 đồng/học viên/năm.” 2. Sửa đổi mức trợ cấp quy định tại Điểm b Khoản 7 Mục III Điều 1 Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt Chương trình công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau: “Nâng mức trợ cấp đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực từ 50.000 đồng/người/tháng lên 100.000 đồng/người/tháng. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ này từ nguồn sự nghiệp y tế.” 3. Sửa đổi Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau: “4. Mức phụ cấp cho thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện: a) Đội công tác xã hội tình nguyện được hưởng thù lao hàng tháng. Mức thù lao hàng tháng: - Đội trưởng là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước. - Đội phó là 0,5 (không phẩy năm) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước. - Thành viên của Đội là 0,4 (không phẩy bốn) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước. b) Trường hợp các chức danh đội trưởng, đội phó và đội viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã là cán bộ, người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm thì chỉ được hưởng 50% mức thù lao tại Điểm a Khoản này. c) Nguồn kinh phí thực hiện chính sách này từ nguồn ngân sách xã.” 4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau: “3. Chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện thực hiện: a) Đối tượng được hưởng chế độ và nguồn kinh phí thực hiện được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện. b) Nội dung chi và mức chi: - Chi tiếp xã giao: chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh, cấp huyện. Mức chi: + Nước uống: tối đa 20.000 đồng/người/ngày; + Trong trường hợp đặc biệt, có mời cơm thân mật thì mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/suất. - Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng: + Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố: . Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: không quá 300.000 đồng/01 đại biểu; . Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namhuyện, thị xã, thành phố: không quá 200.000 đồng/01 đại biểu. + Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: mức chi không quá 400.000 đồng/lần. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không quá 2 lần/1 năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh, cấp huyện tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. - Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn: Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, được Mặt trận Tổ quốc các cấp: + Chi thăm hỏi khi bị ốm đau: không quá 1.200.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh, không quá 700.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện. + Chi phúng viếng khi qua đời: không quá 1.000.000 đồng/người đối với cấp tỉnh, không quá 500.000 đồng/người đối với cấp huyện. + Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn): không quá 1.000.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp tỉnh, không quá 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp huyện.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Số hiệu: 01/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hậu Giang
- Ngày ban hành
- 15/1/2015
- Ngày hiệu lực
- 25/1/2015
- Người ký
- Trần Công Chánh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực một phần2
Quyết định · 05/2010/QĐ-UBND
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực một phầnQuyết định · 04/2009/QĐ-UBND
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực một phầnSửa đổi, bổ sung2
Quyết định · 39/2009/QĐ-UBND
Phê duyệt Chương trình công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 04/2009/QĐ-UBND
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực một phầnCăn cứ ban hành7
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC
Thông tư quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối vối đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch · 20/2013/TTLT-BTC-BYT
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.