Quyết định

Ban hành Bảng giá các loại nhà, công trình xây dựng trên đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 01/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
23/1/2014
Ngày hiệu lực
2/2/2014
Người ký
Nguyễn Xuân Quang
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá các loại nhà, công trình xây dựng trên đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1568/TTr-SXD ngày 18 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại nhà, công trình xây dựng trên đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá các loại nhà, công trình xây dựng trên đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

 

BẢNG GIÁ

Các loại nhà, công trình xây dựng trên đất để bồi thường thiệt hại

 khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định số  01 /2014/QĐ-UBND ngày  23 tháng  01

  năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Bình)

 

PHẦN I: BẢNG GIÁ CÁC LOẠI NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT

TT

LOẠI NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT VÀ CÁC TIÊU CHÍ KẾT CẤU KHÁC

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

I

NHÀ

 

 

1.                1

- Nhà biệt thự:

- Được thiết kế, xây dựng theo tiêu chuẩn biệt thự

+ Nhà có 3 phía trở lên tiếp xúc với sân vườn, được thiết kế tạo dáng kiến trúc;

+ Nhà hai tầng hoặc nhiều tầng;

+ Kết cấu móng BTCT kết hợp xây gạch hoặc đá hộc;

 + Kết cấu phần thân: Khung bê tông cốt thép chịu lực, dầm, sàn, sàn mái bê tông cốt thép, mái lợp ngói Hạ Long.

+ Tường xây gạch dày 25cm (kể cả lớp trát), chiều cao tầng 1 là 3,9m, tầng 2 trở lên cao 3,6m. Trần nhà đóng bằng gỗ nhóm 2, hoặc trần thạch cao hoặc tấm trần chuyên dụng cao cấp chiếm >=50% diện tích trần toàn nhà. Chân tường đóng lam ri gỗ nhóm 1, nhóm 2 cao 0,8m chiếm >=50% chu vi trong. Phần tường, trần trong nhà còn lại bả ma tít, sơn cao cấp.

+ Tường trụ các mặt chính phía ngoài ốp các loại gạch trang trí cao cấp, diện tích còn lại bả ma tít + sơn chống thấm.

+ Nền nhà lát gạch Granit nhân tạo trở lên.

+ Cửa gỗ 2 lớp (trong kính ngoài chớp) khuôn ngoại cả tường nhóm 2;

+ Bậc cầu thang lát đá Granít thiên nhiên hoặc lát gỗ, lan can cầu thang bằng gỗ nhóm 2;

+ Hệ thống điện đi chìm tường và trần, hệ thống cấp thoát nước đồng bộ; thiết bị điện và vệ sinh cao  cấp;

+ Bếp khép kín trong nhà đầy đủ các tiện nghi, hiện đại;

+ Khu vệ sinh khép kín từng tầng .

 

đồng/m2 xây dựng

 

6.887.000

2.               2

- Nhà hai tầng hoặc nhiều tầng:

+ Kết cấu móng bê tông cốt thép kết hợp xây đá hộc;

+ Kết cấu phần thân: Khung, dầm, sàn bê tông cốt thép chịu lực, trên lợp ngói;

+ Tường xây gạch dày 25cm (kể cả lớp trát),  chiều cao tầng 1 là 3,9m, tầng 2 trở lên cao 3,6m;

+ Trần nhà đóng bằng gỗ nhóm 2, diện tích chiếm >=30% diện tích trần toàn nhà. Phần tường, trần trong nhà còn lại bả ma tít và sơn cao cấp;

+ Mặt chính phía ngoài ốp các loại gạch trang trí cao cấp, diện tích còn lại bả ma tít + sơn chống thấm;

+ Nền lát gạch Granít nhân tạo;

+ Cửa gỗ 2 lớp (trong kính ngoài chớp) khuôn ngoại cả tường gỗ nhóm 2;

+ Bậc cầu thang lát đá Granít thiên nhiên, lan can cầu thang bằng gỗ nhóm 2;

+ Hệ thống điện đi chìm tường trần, hệ thống cấp thoát nước đồng bộ; thiết bị điện và vệ sinh cao  cấp ;

+ Bếp khép kín trong nhà đầy đủ các tiện nghi, hiện đại;

+ Khu vệ sinh khép kín từng tầng.

 

đồng/m2 xây dựng

 

6.062.000

3.               3

- Nhà hai tầng hoặc nhiều tầng:

+ Kết cấu móng bê tông cốt thép kết hợp xây đá hộc;

+ Kết cấu phần thân: Khung, dầm sàn bê tông cốt thép chịu lực, tường xây bao che bằng gạch hoặc blô dày 18cm (kể cả lớp trát), chiều cao tầng 1 là 3,9m, tầng 2 trở lên cao 3,6m;

+ Mái bằng bê tông cốt thép, trên lợp ngói;

+ Cửa gỗ 1 lớp, khuôn ngoại cả tường gỗ nhóm 2;

+ Tường mặt chính ốp gạch trang trí, diện tích còn lại bả ma tít + sơn chống thấm;

+ Trần nhà bả ma tít + sơn;

+ Bậc cầu thang lát đá cẩm thạch, lan can cầu thang bằng gỗ nhóm 2;

+ Nền lát gạch Cêramic loại cao cấp.

+ Hệ thống điện đi chìm tường, trần, hệ thống chống sét, cấp thoát nước đồng bộ;

+ Khu vệ sinh  khép kín từng tầng;

+ Bếp khép kín trong nhà, đầy đủ tiện nghi.

 

đồng/m2 xây dựng

 

5.389.000

4.               4

- Nhà hai tầng

+ Móng bê tông cốt thép, kết hợp móng tường xây đá hộc;

+ Kết cấu phần thân: Cột, dầm, sàn bê tông cốt thép kết hợp tường chịu lực;

+ Tường xây gạch hoặc blô dày 18cm (kể cả lớp trát),  chiều cao tầng 1 là 3,9m, tầng 2 trở lên cao 3,6m;

+ Mái bằng bê tông cốt thép trên lợp ngói;

+ Tường, trần trang trí gờ chỉ, bả ma tít + sơn;

+ Nền lát gạch Cêramic loại trung bình.

+ Cửa gỗ 1 lớp có khuôn ngoại cả tường gỗ nhóm 2;

+ Cầu thang lát đá cẩm thạch, tay vịn gỗ nhóm 2;

+ Khu vệ sinh và bếp khép kín;

+ Hệ thống điện đi chìm tường trần, hệ thống cấp thoát nước đồng bộ ; thiết bị điện, vệ sinh trang bị mức trung bình;

 

đồng/m2 xây dựng

 

4.940.000

5.               5

- Nhà một tầng hoặc hai tầng

+ Móng bê tông cốt thép, kết hợp móng tường xây đá hộc;

+ Kết cấu phần thân: Cột, dầm, sàn bê tông cốt thép kết hợp tường chịu lực;

+ Tường xây gạch hoặc blô dày 18cm (kể cả lớp trát), chiều cao tầng 3,6m.

+ Mái bằng bê tông cốt thép trên lợp ngói;

+ Tường, trần trang trí gờ chỉ, hoa văn, quét vôi ve màu;

+ Nền lát gạch men;

+ Cửa gỗ 1 lớp N2, N3 không có khuôn ngoại;

+ Cầu thang lát đá cẩm thạch, lan can, tay vịn đơn giản bằng gỗ hoặc lan can sắt, tay vin ống nước, thép;

+ Khu vệ sinh và bếp ngoài nhà;

+ Hệ thống điện đầy đủ.

 

đồng/m2 xây dựng

 

4.341.000

6.               6

- Nhà một tầng (3-5 gian, phòng lồi) mái lợp ngói

+ Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc;

+ Cột, giằng, xà (dầm) bê tông cốt thép;

+ Tường xây gạch hoặc blô dày 18cm (kể cả lớp trát);

+ Nhà cao 3,6m (tính đến trần nhà hoặc hiên nhà);

+ Mái lợp ngói, phần mái hiên nhà và phòng lồi đổ bằng bê tông cốt thép;

+ Cửa gỗ nhóm 2 khuôn ngoại cả tường gỗ nhóm 2;

+ Tường quét vôi ve màu;

+ Nền lát gạch Ceramic. Trụ hiên, sê nô mặt chính ốp gạch trang trí;

+ Khu vệ sinh và bếp ngoài nhà;

+ Hệ thống điện chiếu sáng đầy đủ.

 

đồng/m2 xây dựng

 

3.516.000

7.               7

- Nhà một tầng (3-5 gian, phòng lồi) mái lợp ngói

+ Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc;

+ Cột, giằng, xà (dầm) bê tông cốt thép;

+ Tường xây gạch hoặc blô dày 18cm (kể cả lớp trát) ;

+ Nhà cao 3,3m (tính đến trần nhà hoặc hiên nhà);

+ Mái lợp ngói, phần mái hiên nhà và phòng lồi đổ bằng bê tông cốt thép;

+ Cửa gỗ nhóm 2, nhóm 3 không có khuôn ngoại;

+ Tường quét vôi ve màu;

+ Nền lát gạch hoa xi măng. Trụ hiên, sê nô mặt chính ốp gạch trang trí;

+ Khu vệ sinh và bếp ngoài nhà;

+ Hệ thống điện chiếu sáng đầy đủ.

 

đồng/m2 xây dựng

 

2.995.000

8.               8

- Nhà một tầng, sườn gỗ 3 gian + phòng lồi, mái lợp ngói

+ Nhà kết cấu khung gỗ (cột, rường, xà, kèo … bằng gỗ nhóm 2), mái lợp ngói;

+ Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc;

+ Tường xây bao che cao 3,0m (tường phía sau), bằng gạch hoặc blô dày 18cm (kể cả lớp trát), bổ trụ bê tông cốt thép, quét vôi ve;

+ Hiên nhà và phòng lồi đổ bằng bê tông cốt thép;

+ Nền láng xi măng;

+ Cửa gỗ nhóm 2, nhóm 3 không có khuôn ngoại;

+ Bếp, nhà vệ sinh nằm ngoài kết cấu nhà.

 

đồng/m2 xây dựng

 

2.813.000

 

9.               9

- Nhà một tầng, sườn gỗ 3 gian + phòng lồi, mái lợp ngói

+ Nhà kết cấu khung gỗ (cột, rường, xà, kèo … bằng gỗ nhóm 2), mái lợp ngói (cả hiên);

+ Móng tường xây đá hộc ;

+ Tường xây bao che cao 3,0m (tường phía sau), bằng gạch hoặc blô dày 18cm (kể cả lớp trát),  không bổ trụ bê tông cốt thép, quét vôi ve;

+ Hiên nhà đổ bằng bê tông cốt thép giả sê nô;

+ Nền láng xi măng ;

+ Cửa gỗ nhóm 2, nhóm 3 không có khuôn ngoại;

+ Bếp, nhà vệ sinh nằm ngoài kết cấu nhà.

 

đồng/m2 xây dựng

 

2.422.000

 

10.          1

- Nhà một tầng, nhiều gian mái lợp ngói

+ Nhà kết cấu tường xây gạch dày 25cm  (không có trụ) hoặc tường xây blô dày 18cm (kể cả lớp trát),  có trụ bê tông cốt thép gia cố;

+ Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc;

+ Tường nhà cao 3,0m, quét vôi màu;

+ Mái lợp ngói không đóng trần;

+ Nền láng xi măng;

+ Cửa panô đơn giản hoặc ván ghép gỗ nhóm 3;

+ Bếp, nhà vệ sinh nằm ngoài nhà.

 

đồng/m2 xây dựng

 

2.189.000

11.           

- Nhà một tầng, khung gỗ, mái lợp ngói

+ Nhà kết cấu khung gỗ nhóm 3 chất lượng, hình thức bình thường.

+ Tường xây bao che bằng gạch hoặc blô dày 18cm (cả lớp trát), quét vôi màu, (tường phía sau cao 2,7m).

+ Mái lợp ngói.

+ Nền láng xi măng.

+ Cửa pa nô đơn giản hoặc ván ghép gỗ nhóm 4, nhóm 5.

+Bếp, nhà vệ sinh nằm ngoài nhà.

 

đồng/m2 xây dựng

 

2.031.000

12.           

+ Nhà kết cấu sườn gỗ, cửa đơn giản gỗ nhóm 4, nhóm 5, nhóm 6.

+ Mái lợp ngói.

+ Tường xung quanh cao 2,7m xây bằng gạch hoặc blô dày 18cm (cả lớp trát),  quét vôi hoặc tường ván ghép gỗ nhóm 2, nhóm 3.

+ Nền láng xi măng.

 

đồng/m2 xây dựng

 

1.876.000

13.           

+ Nhà kết cấu sườn gỗ, cửa đơn giản gỗ nhóm 5, nhóm 6.

+ Mái lợp ngói.

+ Xung quanh bao che bằng ván, gỗ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5.

+ Nền láng xi măng.

 

đồng/m2 xây dựng

 

1.423.000

 

14.           

+ Nhà phụ, nhà tạm, xung quanh đơn giản xây cao <=3,0m.

+ Cửa ván ghép các loại, nền láng xi măng.

+ Mái lợp ngói.

 

đồng/m2 xây dựng

 

1.016.000

15.           

+ Nhà kết cấu gỗ tròn (bất cập phân) các loại, bao che xung quanh phên đất, hoặc nứa, lá.

+ Mái lợp fibrô xi măng (trường hợp mái ngói, mái tôn đơn giá được tính bù).

+ Cửa gỗ loại đơn giản, hoặc ván ghép.

+ Nền đất.

 

đồng/m2

xây dựng

 

813.000

16.           

+ Nhà phụ, nhà tạm, kết cấu bằng tranh, tre, nứa, lá; cửa tạm, đơn giản hoặc không cửa; nền đất; bao che xung quanh bằng cót hoặc tranh lá.

 

đồng/m2 xây dựng

 

610.000

II

NHÀ KHO

 

 

17.           

+ Kho khung thép, tường xung quanh xây gạch, bổ trụ bê tông cốt thép, xà gồ thép, mái lợp tôn, cửa sắt xếp, nền bê tông trên láng xi măng.

 

đồng/m2 xây dựng

 

2.657.000

18.           

+ Kho xung quanh xây gạch, bổ trụ bê tông cốt thép, vì kèo + xà gồ thép, mái lợp tôn , cửa sắt xếp, nền bê tông trên láng xi măng.

 

đồng/m2 xây dựng

 

2.188.000

19.           

+ Nhà kho thông thường xung quanh xây gạch, mái lợp tôn hoặc ngói, cửa sắt hoặc cửa gỗ đơn giản. Nền bê tông láng xi măng.

 

đồng/m2 xây dựng

 

1.562.000

III

NHÀ VỆ SINH (Xây độc lập, không gắn vào nhà ở).

 

 

20.          2

+ Nhà vệ sinh tự hoại; kết cấu móng, tường, hầm tự hoại xây bằng gạch, đá; mái đổ bê tông cốt thép hoặc lợp ngói đóng trần; tường ốp, nền lát gạch men cao cấp, xí bệt có la va bô, sen tắm và thiết bị 7 món

 

đồng/m2 xây dựng

 

4.884.000

21.          2

+ Nhà vệ sinh tự hoại; kết cấu móng, tường, hầm tự hoại xây bằng gạch, đá; mái lợp ngói; tường quét vôi màu, nền láng xi măng, xí xổm.

 

đồng/m2 xây dựng

 

2.930.000

22.          2

+ Nhà vệ sinh (hố xí, tiểu, tắm) móng xây gạch đá, tường xây gạch; bệ xí, tiểu, nền láng xi măng; mái ngói, tôn.

 

đồng/m2 xây dựng

 

879.000

23.          2

+ Nhà vệ sinh (hố xí, tiểu, tắm), làm tạm che xung quanh phên nứa, có bệ xây gạch, không mái che hoặc mái che đơn giản.

 

đồng/m2 xây dựng

 

212.000

IV

CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI (Gia súc, gia cầm)

 

 

24.           

+ Chuồng trại chăn nuôi (Gia súc, gia cầm); tường xây gạch đá các loại; cao >=2,5m; nền láng xi măng; mái ngói.

đồng/m2 xây dựng

 

594.000

25.           

+ Chuồng trại chăn nuôi (Gia súc, gia cầm); tường xây gạch đá các loại; cao <2,5m; nền láng xi măng; mái ngói.

đồng/m2 xây dựng

 

523.000

 

26.           

+ Chuồng trại chăn nuôi (Gia súc, gia cầm) xung quanh xây đơn giản, sườn gỗ, mái lợp ngói, nền đất.

đồng/m2 xây dựng

375.000

27.           

+ Chuồng trại chăn nuôi (Gia súc, gia cầm) xung quanh sườn gỗ; bao che bằng phên tre nứa; nền đất; mái lợp tranh, lá hoặc fibrô.

đồng/m2 xây dựng

 

281.000

28.           

+ Chuồng trại chăn nuôi (Gia súc, gia cầm) xung quanh sườn gỗ không lợp hoặc có che tạm nứa lá, nền đất.

đồng/m2 xây dựng

 

188.000

V

SÂN

 

 

29.           

+ Sân phơi, lót nền bằng bê tông sạn ngang dày <=10cm (hoặc gạch vỡ) trên láng xi măng hoặc lát gạch chỉ.

 

đồng/m2

 

154.000

30.           

+ Sân phơi đơn giản lát bằng gạch chỉ, đá tấm, tấm đan bê tông, trít mạch vữa XM hoặc bê tông gạch vỡ trên láng xi măng.

 

đồng/m2

 

123.000

VI

TƯỜNG RÀO

 

 

31.           

+ Tường rào móng xây gạch, đá; tường gạch hoặc blô phía trên có hoa sắt vuông; trụ giằng bê tông cốt thép; chiều cao 1,8m.

 

đồng/m

 

 

1.294.000

32.           

+ Tường rào móng xây gạch, đá; tường gạch hoặc blô phía trên có hoa sắt và chông sắt; trụ giằng bê tông cốt thép; chiều cao 1,4m.

 

đồng/m

 

1.011.000

33.           

+ Tường rào móng xây đá; tường gạch hoặc blô bổ trụ gạch 220x220, hoàn thiện có trang trí phào chỉ hoa văn;  trên có chông sắt; chiều cao 1,4m

 

đồng/m

 

931.000

34.           

+ Tường rào xây gạch, đá, blô bổ trụ gạch 220x220 kết cấu và trang trí hoàn thiện đơn giản; chiều cao 1,4m.

 

đồng/m

 

849.000

35.           

+Tường rào lưới B40 cọc sắt cao ≥1,4m

đồng/m

116.000

36.           

+ Tường rào lưới B40 cọc sắt cao <1,4m

đồng/m

106.000

37.           

+ Tường rào lưới B40 cọc BTCT cao ≥1,4m

đồng/m

157.000

38.           

+ Tường rào lưới B40 cọc BTCT cao <1,4m

đồng/m

137.000

39.           

+ Tường rào lưới B40 cọc gỗ N2 cao ≥1,4m

đồng/m

116.000

40.           

+ Tường rào lưới B40 cọc gỗ N2 cao <1,4m

đồng/m

107.000

41.           

+ Tường rào dây kẽm gai cọc sắt cao  ≥1,4m.

đồng/m

75.000

42.           

+ Tường rào dây kẽm gai cọc sắt cao <1,4m.

đồng/m

58.000

43.           

+ Tường rào dây kẽm gai cọc gỗ N2 cao  ≥1,4m

đồng/m

76.500

44.           

+ Tường rào dây kẽm gai cọc gỗ N2 cao <1,4m

đồng/m

61.000

45.           

+ Hàng rào bằng gỗ đơn giản các loại cao 1,2m

đồng/m

70.000

VII

GIẾNG NƯỚC

 

 

46.           

+ Giếng đất sâu ≥10m, thành giếng phần trên miệng xây gạch đá, nền bê tông láng xi măng.

 

đồng/m

 

825.000

47.           

+ Giếng đất sâu <10m, thành giếng phần trên miệng xây gạch đá, nền bê tông láng xi măng.

 

đồng/m

 

708.000

48.           

+ Giếng thả buy bê tông cốt thép đường kính trong ≥1m, nền bê tông láng xi măng.

 

đồng/m

 

1.887.000

49.           

+ Giếng thả buy bê tông cốt thép đường kính trong <1m, nền bê tông láng xi măng.

 

đồng/m

 

1.533.000

50.           

+ Giếng đào, trên không xây hoặc xếp đá khan, nền láng xi măng.

đồng/m

590.000

51.           

+ Giếng khoan (vùng đất cát)

đồng/cái

3.283.000

52.           

+ Giếng khoan  (các vùng đất còn lại)

đồng/cái

4.596.000

VIII

QUÁN

 

 

53.           

+ Quán lợp tranh tre, nứa lá, không bao che xung quanh, nền đất.

đồng/m2 xây dựng

98.500

54.           

+ Quán lợp tranh tre, nứa lá có bao che xung quanh bằng tranh, cót, nứa lá, nền đất.

đồng/m2 xây dựng

 

113.000

55.           

+ Quán lợp ngói, tôn hoặc fi brô không bao che xung quanh, nền láng xi măng.

đồng/m2 xây dựng

 

234.000

56.           

+ Quán lợp ngói, tôn hoặc fi brô có xây xung quanh, nền láng xi măng.

đồng/m2 xây dựng

 

602.000

IX

MÁI CHE

 

 

57.           

+ Mái che lợp ngói, tôn hoặc fi brô, không bao che, nền đất.

đồng/m2 xây dựng

 

122.000

 

58.           

+ Mái che lợp ngói, tôn hoặc fibrô, nền đất có bao che xung quanh bằng gỗ, ván ghép, tre nứa.

đồng/m2 xây dựng

195.000

59.           

+ Mái che lợp ngói, tôn hoặc fibrô, không bao che, nền láng xi măng.

đồng/m2 xây dựng

234.000

60.           

+ Mái che lợp ngói, tôn hoặc fibrô, nền láng xi măng có bao che xung quanh bằng gỗ, ván ghép, tre nứa.

đồng/m2 xây dựng

328.000

61.           

+ Mái che lợp tôn, sườn khung sắt, trụ bê tông cốt thép hoặc sắt, nền láng xi măng.

đồng/m2 xây dựng

563.000

 

X

TRỤ SỞ LÀM VIỆC

 

 

62.           

+ Nhà 2 tầng hoặc nhiều tầng, kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực, móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc.

+ Mái bê tông cốt thép, trên lợp ngói, kết cấu mái bằng gỗ nhóm 3 hoặc bằng thép.

+ Tường xây gạch dày 25cm (kể cả lớp trát), chiều cao tầng 3,6m, tường trần trong nhà bả ma tít + sơn cao cấp. Mặt chính phía ngoài ốp các loại gạch trang trí cao cấp, diện tích còn lại bả ma tít + sơn.

+ Nền, sàn lát gạch Ceramic loại tốt.

+ Bậc cầu thang mài granitô hoặc ốp đá cẩm thạch, lan can bằng gỗ nhóm 2.

+ Cửa gỗ nhóm 2 có khuôn ngoại cả tường nhóm 2.

+ Hệ thống điện đi chìm tường trần, hệ thống cấp nước thoát nước đồng bộ; thiết bị điện và vệ sinh cao cấp. Khu vệ sinh khép kín từng tầng, tường vệ sinh ốp gạch men sứ.

đồng/m2 xây dựng

5.838.000`

 

 

PHẦN II – BẢNG GIÁ MỘT SỐ CÔNG VIỆC, KẾT CẤU KHÁC

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

63.           

+ Công cày bừa                            

đồng/m2

780

64.           

+ Đào đất đắp tại chỗ                    

đồng/m3

69.000

65.           

+ Đào ao đất cấp I, cấp II sâu >1,5m diện tích ao <=100m2                            

đồng/m2

69.000

66.           

+ Đào ao đất cấp I, cấp II sâu <=1,5m diện tích ao <=100m2                     

đồng/m2

57.000

67.           

+ Đào ao đất cấp I, cấp II sâu >1,5m diện tích ao >100<=300m2                    

đồng/m2

46.000

68.           

+ Đào ao đất cấp I, cấp II sâu <=1,5m diện tích ao >100 <=300m2             

đồng/m2

33.000

69.           

+ Đào ao đất cấp I, cấp II sâu >1,5m diện tích ao >300m2                              

đồng/m2

27.000

70.           

+ Đào ao đất cấp I, cấp II sâu <=1,5m diện tích ao >300m2                       

đồng/m2

21.000

71.           

+ San ủi mặt bằng

đồng/m3

12.000

72.           

+ Trụ xây gạch, tô trát bình thường

đồng/m3

1.250.000

73.           

+ Kết cấu bằng bê tông mác 200      

đồng/m3

1.302.000

74.           

+ Kết cấu bằng bê tông mác 150                 

đồng/m3

1.031.000

75.           

+ Kết cấu bằng bê tông mác 100                

đồng/m3

816.000

76.           

+Bể (hồ) chứa nước xây gạch, đá có thể tích <2m3                                                             

đồng/m3

930.000

77.           

+ Bể (hồ) chứa nước xây gạch, đá có thể tích <=10m3                                                    

đồng/m3

720.000

78.           

+ Bể (hồ) chứa nước xây gạch, đá có thể tích >10m3                                                            

đồng/m3

643.000

79.           

+ Kè xếp đá hộc Lý hòa                     

đồng/m3

355.000

80.           

+ Kè xếp đá hộc xanh                                         

đồng/m3

408.000

81.           

+ Xây móng đá hộc Lý hòa                

đồng/m3

795.000

82.           

+ Xây móng đá hộc xanh                                   

đồng/m3

837.000

83.           

+ Xây móng gạch chỉ                                                

đồng/m3

1.103.000

84.           

+ Xây tường gạch chỉ chiều cao tường <4m                                                                                             

đồng/m3

1.194.000

85.           

+ Xây tường gạch chỉ chiều cao tường ≥4m                                                                                          

đồng/m3

1.223.000

86.           

+ Xây tường gạch ống chiều cao tường <4m                                                                                               

đồng/m3

1.184.000

87.           

+ Xây tường gạch ống chiều cao tường ≥4m                                                  

đồng/m3

1.208.000

88.           

+ Bê tông nền gạch vỡ hoặc sạn ngang          

đồng/m3

610.000

89.           

+ Bê tông nền đá dăm                                    

đồng/m3

711.000

90.           

+ Cột, trụ đúc bằng bê tông cốt thép (cả cốp pha+cốt thép +bê tông             

đồng/m3

6.212.000

91.           

+ Dầm, giằng nhà đổ bằng bê tông cốt thép (cả cốp pha+cốt thép +bê tông    

đồng/m3

6.033.000

92.           

+ Sàn, lanh tô, mái đổ bằng bê tông cốt thép (cả cốp pha+cốt thép +bê tông ) 

đồng/m3

4.943.000

93.           

+ Cầu thang bằng bê tông cốt thép (cả cốp pha+cốt thép +bê tông )                            

đồng/m3

6.212.000

94.           

+ Móng trụ bằng bê tông cốt thép (cả cốp pha+cốt thép +bê tông                        

đồng/m3

3.306.000

95.           

+ Trát tường vữa XM, cao >4m            

đồng/m2

50.000

96.           

+ Trát tường vữa XM, cao ≤4m      

đồng/m2

47.000

97.           

+ Trát trụ vữa XM                                                  

đồng/m2

84.000

98.           

+ Mài Granitô                                                         

đồng/m2

237.000

99.           

+ Trát đá rửa                                                       

đồng/m2

143.000

100.      

+ Láng nền sàn đánh màu                            

đồng/m2

34.000

101.      

+ Quét vôi màu      

đồng/m2

8.300

102.      

+ Quét vôi trắng                                 

đồng/m2

7.300

103.      

+ Trần cót ép                                                                 

đồng/m2

164.000

104.      

+ Trần tấm nhựa Lam ri                                   

đồng/m2

230.000

105.      

+ Trần lam ri gỗ nhóm 2                                      

đồng/m2

1.298.000

106.      

+ Trần lam ri gỗ nhóm 3 (chua, dổi) 

đồng/m2

812.000

107.      

+ Trần lam ri gỗ nhóm 3                           

đồng/m2

678.000

108.      

+ Trần lam ri gỗ nhóm 4, nhóm 5

đồng/m2

558.000

109.      

+ Trần thạch cao (khoán gọn)

đồng/m2

208.000

110.      

+ Ốp tường gạch men                         

đồng/m2

203.000

111.      

+ Ốp trụ gạch men                              

đồng/m2

238.000

112.      

+ Ốp tường đá Cẩm thạch                         

đồng/m2

474.000

113.      

+ Ốp trụ đá Cẩm thạch                             

đồng/m2

525.000

114.      

+ Lam ri chân tường gỗ ván nhóm 2 cao 0,8m                                                   

đồng/m2

835.000

115.      

+ Lam ri chân tường gỗ ván nhóm 3 cao 0,8m                                                  

đồng/m2

421.000

116.      

+ Mái nhà lợp fibrô xi măng (kết cấu mái gỗ nhóm 3; 4)                                                                                        

đồng/m2

171.000

117.      

+ Mái nhà lợp ngói máy 22v/m2 (kết cấu mái gỗ nhóm 3)                                                  

đồng/m2

313.000

118.      

+ Mái nhà lợp ngói máy 22v/m2 (kết cấu mái gỗ nhóm 4)                                                  

đồng/m2

267.000

119.      

+ Mái nhà lợp ngói máy 22v/m2 (kết cấu mái gỗ nhóm 5,6)                                                  

đồng/m2

234.000

120.      

+ Mái nhà lợp tôn kim loại màu (kết cấu mái bằng sắt hoặc gỗ nhóm 3)                                                      

đồng/m2

261.000

121.      

+ Mái nhà lợp tôn kim loại màu (kết cấu mái bằng gỗ nhóm 4)                                                      

đồng/m2

222.000

122.      

+ Mái nhà lợp tôn kim loại màu (kết cấu mái bằng gỗ nhóm 5,6)                                                      

đồng/m2

186.000

123.      

+ Ống buy (cống) fi 400-500, dài 0,8m/ống                            

đồng/cái

388.000

124.      

+ Ống buy (cống) fi >500, dài 0,8m/ống

đồng/cái

441.000

125.      

+ Công lao động phổ thông                

đồng/công

192.000

126.      

+ Bả matít + Sơn tường, cột,dầm trần 

đồng/m2

31.000

127.      

+ Sơn tường, cột, dầm trần không bả  

đồng/m2

25.000

128.      

+ Nền lát gạch hoa xi măng (chưa bao gồm bê tông nền)                              

đồng/m2

92.000

129.      

+ Nền lát gạch men Trung Quốc (chưa bao gồm bê tông nền)                        

đồng/m2

129.000

130.      

+ Nền lát gạch men Ceramic (chưa bao gồm bê tông nền)                               

đồng/m2

147.000

131.      

+ Lan can sắt vuông, tay vịn ống nước

đồng/m2

473.000

132.      

+ Lan can, tay vịn gỗ nhóm 1, nhóm 2

đồng/m2

1.220.000

 

 

 

PHẦN III  HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH

Áp dụng đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa vận chuyển khó khăn

TT

KHU VỰC

Hệ số

 

Huyện Minh Hóa

 

       1.            

Vùng Rục xã Thượng Hóa

1,6

       2.            

Xã Dân Hóa

1,6

       3.            

Xã Trọng Hóa (riêng bản Lòm hệ số 1,6)

1,5

       4.            

Xã Hóa Sơn

1,5

       5.            

Xã Thượng Hóa (trừ vùng Rục)

1,4

       6.            

Xã Hóa Phúc

1,4

       7.            

Xã Hóa Thanh

1,4

       8.            

Xã Hóa Tiến

1,4

       9.            

Xã Hóa Hợp

1,3

    10.          

Xã Xuân Hóa

1,2

    11.          

Xã Trung Hóa

1,2

    12.          

Xã Tân Hóa

1,3

    13.          

Xã Yên Hóa

1,2

    14.          

Xã Hồng Hóa

1,2

    15.          

Xã Quy Hóa

1,2

    16.          

Xã Minh Hóa

1,2

    17.          

Thị trấn Quy Đạt

1,2

 

Huyện Tuyên Hóa

 

    18.          

Xã Ngư Hóa

1,6

    19.          

Xã Cao Quảng (riêng thôn : Phú Xuân, Vĩnh Xuân, Phú Nguyên hệ số 1,6)

1,5

    20.          

Xã Thanh Thạch

1,3

    21.          

Xã Thanh Hóa (riêng Bản Hà, Bản Ca Xen hệ số 1,5)

1,3

    22.          

Xã Hương Hóa

1,3

    23.          

Xã Lâm Hóa (riêng Bản Kè hệ số 1,6)

1,3

    24.          

Xã Thuận Hóa

1,3

    25.          

Xã Thạch Hóa (Thôn 5)

1,2

    26.          

Xã Đồng Hóa (Thôn Đồng Phú)

1,2

 

Huyện Quảng Trạch

 

    27.          

Xã Quảng Châu (vùng thôn Đất Đỏ)

1,2

    28.          

Xã Quảng Hợp

1,2

    29.          

Xã Quảng Thạch

1,2

 

Huyện Bố Trạch

 

    30.          

Xã Thượng Trạch

1,7

    31.          

Xã Tân Trạch

1,6

    32.          

Xã Xuân Trạch

1,2

    33.          

Xã Lâm Trạch

1,2

 

Huyện Quảng Ninh

 

    34.          

Xã Trường Sơn

1,6

    35.          

Xã Trường Xuân

1,2

 

Huyện Lệ Thủy

 

    36.          

Xã Lâm Thủy

1,4

    37.          

Xã Ngân Thủy

1,2

    38.          

Xã Kim Thủy

1,4

 

 

PHẦN IV- HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ VÀ CÁCH TÍNH BỒI THƯỜNG

 

1- Đơn giá của nhà đã bao gồm hệ thống điện chiếu sáng và các chi tiết khác liên quan đến ngôi nhà như lan can, hoa sắt cửa sổ, bếp, khu vệ sinh, chống sét.

2- Diện tích xây dựng để tính bồi thường được tính như sau:

a- Đối với nhà mái bằng bê tông cốt thép (kể cả nhà mái bằng trên lợp ngói, tôn chống nóng): tính theo diện tích nền tầng 1 và sàn các tầng (nếu nhà nhiều tầng), không tính theo diện tích mái, là tổng diện tích phủ bì tường ngoài của tất cả các tầng sàn, kể cả hành lang, không tính ô văng, mái sảnh.

b- Đối với nhà 1 tầng, không đổ bê tông, mái lợp ngói, tôn, fi brô xi măng hoặc các loại vật liệu khác; nhà mái lợp có hiên nhà và phòng lồi đổ bằng (nhà mục 6;7;8;9): Tính theo diện tích bao phủ của mái (diện tích giọt nước).

c- Đối với mục 1 (nhà biệt thự) đơn giá tính với mái lợp ngói máy Hạ Long 22viên/m2, trường hợp mái lợp ngói máy địa phương giảm 165.000 đồng/m2. Đối với nhà từ mục 2 đến mục 4 đơn giá tính cho mái lợp ngói máy địa phương, nếu là nhà lợp tôn giảm 20.000đ/m2 mái, mái fi brô xi măng giảm 70.000đ/m2 mái (tính theo diện tích mái bằng). Đối với nhà từ mục 5 đến mục 14 đơn giá tính cho mái lợp ngói máy địa phương, nếu là nhà lợp tôn giảm 45.000đ/m2 mái, mái fi brô xi măng giảm 110.000đ/m2 mái (tính theo diện tích mái bằng). Đối với nhà mục 17, 18 đơn giá tính cho mái lợp tôn nếu mái lợp ngói máy địa phương cộng thêm 45.000đ/m2 mái, nếu mái lợp fi brô xi măng giảm 65.000đ/m2 mái.

 Đối với nhà từ mục 1 đến mục 4, nhà mục 62 đơn giá tính cho hệ thống điện đi chìm tường và trần, nếu hệ thống điện đi nổi giảm 50.000đ/m2 xây dựng. Đối với các nhà còn lại đơn giá tính cho hệ thống điện đi nổi, nếu hệ thống điện đi chìm thì được tính bù thêm 20.000đ/m2 xây dựng

3- Đối với nhà, vật kiến trúc khi áp giá phải căn cứ các tiêu chí loại nhà để xác định. Trường hợp nằm giữa 2 nhóm nhà theo bảng phân loại thì chọn nhóm có nhiều đặc điểm chính phù hợp hơn để làm căn cứ, sau đó tính thêm (hoặc bớt đi) phần chênh lệch theo thực tế (căn cứ bảng giá ở phần II). Ví dụ nhà nhóm 7 không đổ bê tông mái hiên phòng lồi thì trừ đi khối lượng bê tông mái và tính bù thêm phần lợp.

4- Đối với nhà mái bằng bê tông cốt thép: Nếu chiều cao nhà thấp hơn (hoặc cao hơn) so với quy định của nhóm nhà thì cứ 10cm giảm (hoặc tăng) tương ứng 10.000đ/m2 nhà. Chiều cao tầng nhà mái bê tông cốt thép tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên.

5- Đối với nhà một tầng mái lợp ngói, tôn, fi brô xi măng nếu chiều cao thấp hơn (hoặc cao hơn) so với chiều cao quy định của nhóm nhà thì cứ 10cm giảm (hoặc tăng) tương ứng 20.000đ/m2 nhà.

- Chiều cao nhà tính từ mặt nền đến trần, đến hiên nhà hoặc chiều cao phía sau nhà (phần tường xây phía sau nhà).

6- Đối tường rào các mục 31;32;33;34 nếu chiều cao thấp hơn hoặc cao hơn so với chiều cao quy định thì cứ 10cm giảm hoặc tăng tương ứng 20.000đ/md;

- Chiều cao tường rào tính từ mặt móng trở lên (không tính chiều cao móng), đơn giá trên đã tính với tường rào chiều sâu chôn móng là 0,5m; nếu chiều sâu chôn móng lớn hơn 0,5m thì được tính bù thêm.

7- Nhà đang xây dựng dở dang được tính theo một trong các cách tính sau :

+ Xác định theo mức độ hoàn thành.

+ Tính khối lượng các công việc đã xây dựng nhân với đơn giá.

+ Tính theo đơn giá m2 nhà đã ban hành trên đây sau đó trừ đi khối lượng các công việc chưa làm.

8- Đối với nhà từ mục 1 đến mục 5 và nhà mục 62 chiều sâu chôn móng 1,2m (tính từ mặt nền nhà); đối với các nhà còn lại có chiều sâu chôn móng <=1,0m (tính từ mặt nền nhà). Trường hợp có chiều sâu chôn móng lớn hơn quy định thì được tính bù thêm phần cổ móng.

         9- Đối với nhà nhiều tầng nhưng mới chỉ xây dựng 1 tầng thì căn cứ loại nhà để tính bình thường sau đó tính bù thêm 210.000đ/m2.

10- Đối với giếng khoan ở những vùng đồi núi cao, những nơi nguồn nước khó khăn, giá ban hành tại mục 51, 52 không phù hợp thì xác định theo giá thực tế tại thời điểm.    

Đơn giá giếng nước (mục 46,47,50) tính với đường kính 0.8-1m. Nếu trường hợp lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) thì xác định theo thực tế để đền bù, trừ.

Đơn giá giếng nước (từ mục 46 đến mục 50) tính với đất cấp III, nếu đào ở vùng có đất cấp I, cấp II thì nhân hệ số 0,8.

11 - Đơn giá gác xép và sàn nhà lát gỗ được tính bằng đơn giá trần gỗ lam ri tương ứng nhân với hệ số 0,9.

(Ví dụ: Đơn giá Gác xép gỗ N2 (hoặc Sàn gỗ N2)=0,9xĐơn giá trần lam ri gỗ N2)

12- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc có dạng khác biệt, không có trong bảng giá trên thì tiến hành lập dự toán làm căn cứ bồi thường.

13- Đối với một số công trình của Nhà nước, của tập thể khi xác định giá nếu bảng giá không có thì có thể căn cứ giá quyết toán của công trình tại thời điểm nhân với hệ số (chỉ số trượt giá hàng năm theo thời gian của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố để tính).

14- Đơn giá để tính bù thêm (hoặc bớt đi) các phần việc trên áp dụng đơn giá một số công việc, kết cấu dở dang ở phần II hoặc kết hợp định mức, đơn giá của Nhà nước công bố tại thời điểm để tính toán. 

15- Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc (chỉ áp dụng cho nhà mục 1 đến mục 12; mục 17 đến mục 21; mục 31 đến mục 34 và mục 62) xây dựng ở vùng biên giới, núi cao, vùng đặc biệt khó khăn thì được áp dụng các hệ số (tại phần III trong bảng giá), các vùng còn lại áp  dụng theo đơn giá trên.

16- Đối với công tác đào ao (từ mục 64 đến mục 70) đơn giá trên tính với cấp đất là đất cấp I, cấp II nếu đào ở vùng đồi đất cấp III thì được nhân hệ số 1,3.

17- Đối với một số công việc và kết cấu khác đơn giá không có trong bảng giá này thì tính theo đơn giá công bố của Liên sở tại thời điểm.

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xây dựng

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.