Quyết định

V/v quy định chế độ đóng góp, chế độ hỗ trợ, chế độ miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội

Số hiệu: 01/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
4/2/2013
Ngày hiệu lực
14/2/2013
Người ký
Nguyễn Văn Thanh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 10/07/2024).

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định chế độ đóng góp, chế độ hỗ trợ, chế độ miễn, giảm đối với người

 sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện

 tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội

______________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN  TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú, chế độ đóng góp và hỗ trợ đối người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ, chế độ miễn, giảm áp dụng đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội như sau:

I. CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP, CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SAU CAI TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI

STT

Nội dung

Số tiền

Ghi chú

1.

Chế độ đóng góp

 

 

 

a) Tiền ăn đối tượng cai nghiện

30.000đ/ ngày

 

 

b) Tiền học nghề

1.000.000đ/ khóa

 

2.

Chế độ hỗ trợ đối người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm

 

 

 

a) Tiền ăn

360.000đ/tháng

 

 

b) Chi phí khám chữa bệnh thông thường

30.000 đ/tháng

 

 

c) Chi phí mua sắm vật dụng sinh họat cá nhân cần thiết

300.000đ/tháng

 

 

d) Chi phí hoạt động văn thể

50.000đ/năm

 

 

đ) Chi phí hỗ trợ kinh phí học nghề trình độ sơ cấp

1.000.000 đ/khóa

 

 

e) Vệ sinh Phụ nữ

20.000đ/ tháng

 

 

f) Chi phí điện, nước sinh họat

50.000đ/ tháng

 

 

g) Tiền ăn đường, tiền tàu xe khi tái hòa nhập cộng đồng trường hợp có hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiền ăn đường (tối đa không quá 5 ngày).

 

25.000đ/ngày

 

 

- Tiền tàu xe

Tính theo giá phương tiện phổ thông.

 

 

h) Tiền mai táng phí

4.000.000đ/ người

 

II. CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY ÁP DỤNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SAU CAI TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI

1.  Đối tượng

a) Đối tượng được miễn đóng góp

- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công Cách mạng.

- Người chưa thành niên.

- Người bị nhiễm HIV/AIDS

- Người không có nơi cư trú nhất định.

b)  Đối tượng giảm 50% mức đóng góp

- Người thuộc hộ cận nghèo

- Gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

2. Thành phần và số lượng bộ hồ sơ đề nghị miễn, giảm

a) Đối với đối tượng được miễn đóng góp

 Hồ sơ gồm 01 bộ bản sao của các giấy tờ sau đây (kèm theo bản chính để đối chiếu):

- Sổ hộ nghèo.

- Các loại giấy tờ chứng minh gia đình chính sách, gia đình công cách mạng theo pháp lệnh ưu đãi người có công Cách mạng.

- Người bị nhiễm HIV/AIDS phải có phiếu xét nghiệm và kết luận của cơ quan Y tế có thẩm quyền.

- Nếu là người chưa thành niên phải có các loại giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, khai sinh, hộ khẩu.

b) Đối với đối tượng được giảm 50% mức đóng góp

 Hồ sơ gồm:

Giấy xác nhận của UBND xã đối với trường hợp là hộ cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

3. Địa điểm nộp hồ sơ

Người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm, nộp hồ sơ tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội.

4. Thời hạn và thẩm quyền giải quyết

Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định miễn, giảm.

Điều 2. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Tài chính và các ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng trên công báo tỉnh./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/02/2013
    Ban hành
  2. 14/02/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/07/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.