Quyết định

Điều chỉnh bảng giá các loại đất năm 2012 ban hành kèm theo Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh

Số hiệu: 01/2012QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
16/1/2012
Ngày hiệu lực
26/1/2012
Người ký
Lê Phước Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh bảng giá các loại đất năm 2012

 ban hành kèm theo Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND

ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh

_______________________

   

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

 

            Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

            Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

            Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

            Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

           Căn cứ Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 3 về giá các loại đất năm 2012;

           Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 11/TTr-STNMT ngày 13/01/2012,

 

QUYẾT ĐỊNH:

           

            Điều 1. Điều chỉnh một số vị trí tại phụ lục số 03 - Bảng giá đất huyện Điện Bàn ban hành kèm theo Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh  về việc ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

 

Tại Phụ lục số 03 - Bảng giá đất huyện Điện Bàn ban hành kèm theo Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh ghi:

 

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Tên đơn vị hành chính/
Ranh giới đất

Khu vực

Vị trí

Đơn giá 2012

 
 

I

Xã Điện Thắng Bắc

 

 

 

 

1

Đường QL 1A

 

 

 

 

 

 Đoạn từ Hoà Phước, Đà Nẵng tiếp giáp Trạm xăng dầu Điện Thắng Bắc

1

1

 1.080.000

 

 

Đoạn từ giáp Trạm xăng dầu Điện Thắng Bắc đến tiếp giáp nhà ông Nguyễn Hồng Thanh

1

2

    900.000

 

II

Xã Điện Thắng Trung

 

 

 

 

1

Đường QL 1A

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp nhà ông Nguyễn Hồng Thanh đến giáp cầu Thanh Quýt

1

1

 1.080.000

 

III

Xã Điện Thắng Nam

 

 

 

 

1

Đường QL 1A

 

 

 

 

2

Đoạn từ giáp xã Điện Thắng Trung đến giáp xã Điện An

1

1

    900.000

 

IV

Xã Điện An

 

 

 

 

1

Đường QL 1A

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp xã Điện Thắng Nam đến giáp đường tránh Vĩnh Điện

1

2

    900.000

 

 

Đoạn từ đường tránh Vĩnh Điện đến giáp cầu Vĩnh Điện mới( Đoạn thuộc địa phận xã Điện An)

1

3

    200.000

 

2

Đường tránh Vĩnh Điện đến giáp cầu Giáp Ba

1

1

 1.080.000

 

3

Đường ĐT 609

 

 

 

 

 

- Đoạn từ bến cát nhà ông Trịnh đến giáp nhà ông Ngô Minh Hiền (Điện Phước)

2

1

    345.000

 

V

Điện Minh

 

 

 

 

3

Đường ĐT 608

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Điện Minh - đến giáp TT Vĩnh Điện

2

1

    506.000

 

VI

Xã Điện Phương   

 

 

 

 

4

Đường ĐT 608

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp xã Điện Nam Đông đến giáp xã Điện Minh

2

1

    506.000

 

X

Xã Điện Dương

 

 

 

 

1

Đường ĐT 607B

 

 

 

 

 

Đoạn từ Ngã ba Thống Nhất đến từ hết nhà bà Phạm Thị Hồng-giáp đường bê tông đi chùa Phổ Minh

1

3

    990.000

 

 

 Đoạn còn lại

1

4

    633.000

 

2

Đường ĐT 603A-Du lịch ven biển

 

 

 

 

 

Đoạn từ phường Cẩm An-Hội An đến giáp xã Điện Ngọc

1

2

 1.180.000

 

3

Các đường khác xã Điện Dương

 

 

 

 

 

Các đường trong khu bãi tắm Hà My

1

1

 1.875.000

 

 

Đoạn từ đường Du lịch ven biển đến giáp khu du lịch Nam Hải- Điện Dương

1

5

    660.000

 

XI

Xã Điện Nam Đông

 

 

 

 

1

Đường ĐT 607A

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp Hội An đến cống bà Hương

1

1

 1.180.000

 

 

- Đoạn từ cống bà Hương đến hết xã Điện Nam Đông

1

2

  1.000.000

 

2

Đường ĐT 607B

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã tư Thương Tín về phía Đông hết nhà Nguyễn Bè và về phía Tây đến giáp ngã ba Lai Nghi

1

4

     792.000

 

 

- Các đoạn còn lại thuộc xã Điện Nam Đông

1

5

     633.000

 

3

Đường ĐT 608

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Lai Nghi đến giáp cổng chợ Lai Nghi

1

3

     990.000

 

 

Đoạn từ giáp cổng chợ Lai Nghi đến giáp xã Điện Minh(Đoạn thuộc địa phận xã Điện Nam Đông)

1

6

     506.000

 

XII

Xã Điện Nam Trung

 

 

 

1

Đường Quốc lộ 1A

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp xã Điện Thắng Nam- giáp đường tránh Vĩnh Điện

1

3

    900.000

 

2

Đường ĐT 607A

 

 

 

 

 

Đoạn hết trường Phan Ngọc Nhân đến giáp cống Kiều Tám

1

2

 1.000.000

 

 

Đoạn từ cống Kiều Tám đến giáp xã Điện Nam Đông

1

1

 1.180.000

 

3

Đường từ ĐT 607A (chợ Điện Nam Trung) về phía Đông-khoảng 150m đến hết nhà bà Tính và về phía Tây-khoảng 150m đến hết nhà bà Trích

1

3

    491.000

 

XIII

Xã Điện Nam Bắc

 

 

 

1

Đường ĐT 607A

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp xã Điện Ngọc đến giáp cống thuỷ lợi Điện Nam Bắc (Trạm bơm Cẩm Sa)

1

1

 1.180.000

 

 

Đoạn từ giáp cống thuỷ lợi Điện Nam Bắc đến giáp cống Kiều Tám ( Điện Nam Trung)

1

2

 1.000.000

 

2

Đường từ ĐT 607A vào đến cổng Khu công nghiệp Đ.Nam-Đ.Ngọc

1

2

 1.000.000

 

XIV

Xã Điện Ngọc

 

 

 

 

1

Đường ĐT 607A

 

 

 

 

 

Đoạn từ ngã tư Điện Ngọc đến giáp xã Điện Nam Bắc

1

2

 1.180.000

 

2

Đường từ ĐT 607A vào đến cổng Khu công nghiệp Đ.Nam-Đ.Ngọc

1

3

 1.000.000

 

3

Đường ĐT 603

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp đường QL1A đến giáp Cầu Tứ Câu

1

4

    910.000

 

 

Đoạn từ giáp cầu Tứ Câu đến giáp kênh thuỷ lợi trạm bơm Tứ Câu

1

8

    410.000

 

 

Đoạn từ giáp kênh thuỷ lợi trạm bơm Tứ Câu đến đường bê tông 1/5

1

6

    518.000

 

 

Đoạn từ hết đường bê tông 1/5 đến hết trường Phạm Như Xương

1

5

    648.000

 

 

Đoạn từ hết trường Phạm Như Xương đến ngã tư Điện Ngọc

1

4

    910.000

 

 

Đoạn từ ngã tư Điện Ngọc đến giáp thành phố Đà Nẵng

1

1

 1.300.000

 

4

Đường ĐT 603-Du lịch ven biển

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp xã Điện Dương đến giáp thành phố Đà Nẵng

1

2

 1.180.000

 

XV

Xã Điện Phước

 

 

 

 

1

Đường ĐT 609

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp Thị trấn Vĩnh Điện đến giáp nhà ông Ngô Minh Hiền (Điện Phước)

1

4

    320.000

 

 

Đoạn từ giáp nhà ông Ngô Minh Hiền (Điện Phước) đến hết trường Junko

1

3

    368.000

 

 

- Đoạn từ hết trường Junko đến giáp cầu Bình Long

1

1

    662.000

 

 

 Đoạn từ cầu Bình Long đến giáp đường sắt

1

3

    368.000

 

 

- Đoạn từ giáp đường sắt đến giáp xã Điện Thọ (Tràn thoát lũ)                

1

2

    552.000

 

XVI

Xã Điện Thọ

 

 

 

 

1

Đường ĐT 609

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp Tràn thoát lũ đến giáp đường Võ Như Hưng

1

2

    880.000

 

 

- Đoạn từ giáp đường Võ Như Hưng đến hết nhà thờ Tin Lành

1

1

 1.050.000

 

 

- Đoạn từ nhà thờ Tin lành đến giáp xã Điện Hồng

1

4

    380.000

 

2

Các đoạn đường trong chợ Điện Thọ

1

3

    510.000

 

XVII

Xã Điện Hồng

 

 

 

 

1

Đường ĐT 609

 

 

 

 

 

Đoạn từ Ngã ba Cẩm Lý: về phía Đông đến hết nhà ông Lê Văn Minh và về phía Tây đến hết nhà ông Nguyễn Văn Lang

1

1

    610.000

 

 

Đoạn từ hết nhà ông Nguyễn Văn Lang đến giáp nhà ông Nguyễn Hữu Mân

1

3

    390.000

 

 

Đoạn từ Chợ Lạc Thành về phía Đông hết nhà Nguyễn Hữu Mân và về phía Tây hết nhà bà Huỳnh Thị Đào

1

2

    480.000

 

 

Đoạn từ hết nhà ông Lê Văn Minh đến giáp xã Điện Thọ

1

4

    342.000

 

 

Đoạn từ hết nhà bà Huỳnh Thị Đào đến giáp thị trấn Ái Nghĩa

1

3

    390.000

 

 

Nay điều chỉnh lại như sau:

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Tên đơn vị hành chính/
Ranh giới đất

Khu vực

Vị trí

Đơn giá 2012

 

 

 

 

I

Xã Điện Thắng Bắc

 

 

 

 

 

1

Đường QL 1A

 

 

 

 

 

 

 Đoạn từ Hoà Phước, Đà Nẵng tiếp giáp Trạm xăng dầu Điện Thắng Bắc

1

1

900.000

 

 

 

Đoạn từ giáp Trạm xăng dầu Điện Thắng Bắc đến tiếp giáp nhà ông Nguyễn Hữu Lào

1

2

    576.000

 

 

II

Xã Điện Thắng Trung

 

 

 

 

 

1

Đường QL 1A

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp nhà ông Nguyễn Hữu Lào đến giáp cầu Thanh Quýt

1

1

640.000

 

 

III

Xã Điện Thắng Nam

 

 

 

 

 

1

Đường QL 1A

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp cầu Thanh Quýt đến giáp đường lên chùa Châu Phong

1

1

640.000

 

 

 

Đoạn từ đường lên chùa Châu Phong đến giáp cầu Giếng trời đào

1

2

480.000

 

 

IV

Xã Điện An

 

 

 

 

 

1

Đường QL 1A

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp đường lên chùa Châu Phong- giáp Cầu Giếng trời đào

1

 

3

 

480.000

 

 

 

 

Đoạn từ giáp Cầu Giếng trời đào- giáp đường tránh Vĩnh Điện

1

 

2

 

640.000

 

 

 

 

Đoạn từ đường tránh Vĩnh Điện đến giáp cầu Vĩnh Điện mới( Đoạn thuộc địa phận xã Điện An)

1

 

5

 

200.000

 

 

 

3

Đường ĐT 609

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ bến cát nhà ông Trịnh đến giáp nhà ông Ngô Minh Hiền (Điện Phước)

1

 

4

 

256.000

 

 

 

V

Xã Điện Minh

 

 

 

 

 

3

Đường ĐT 608

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ Điện Minh đến giáp Thị trấn Vĩnh Điện

1

3

368.000

 

 

VI

Xã Điện Phương   

 

 

 

 

 

4

Đường ĐT 608

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp xã Điện Nam Đông đến giáp xã Điện Minh

1

3

240.000

 

 

X

Xã Điện Dương

 

 

 

 

 

1

Đường ĐT 607B

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ Ngã ba Thống Nhất đến hết cầu Nghĩa Tự

1

3

810.000

 

 

 

Đoạn từ hết cầu Nghĩa Tự đến hết nhà bà Phạm Thị Hồng

1

4

720.000

 

 

 

Đoạn từ chợ Điện Dương (Từ hết nhà bà Phạm Thị Hồng-giáp đường bê tông đi chùa Phổ Minh)

1

2

900.000

 

 

 

Các đoạn còn lại

1

6

480.000

 

 

2

Đường ĐT 603A-Du lịch ven biển

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ Cẩm An-Hội An đến giáp xã Điện Ngọc

1

3

810.000

 

 

XI

Xã Điện Nam Đông

 

 

 

 

 

1

Đường ĐT 607A

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp Hội An đến cống bà Hương

1

1

900.000

 

 

 

- Đoạn từ cống bà Hương đến hết xã Điện Nam Đông

1

4

528.000

 

 

2

Đường ĐT 607B

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã tư Thương Tín về phía Đông hết nhà Nguyễn Bè và về phía Tây đến giáp ngã ba Lai Nghi

1

3

640.000

 

 

 

- Các đoạn còn lại thuộc xã Điện Nam Đông

1

5

480.000

 

 

3

Đường ĐT 608

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Lai Nghi đến giáp cổng chợ Lai Nghi

1

 

2

 

768.000

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp cổng chợ Lai Nghi đến giáp xã Điện Minh (Đoạn thuộc địa phận xã Điện Nam Đông)

1

6

240.000

 

 

XII

Xã Điện Nam Trung

 

 

 

 

1

Đường Quốc lộ 1A

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp Cầu Giếng trời đào- giáp đường tránh Vĩnh Điện

 

1

 

1

 

640.000

 

 

2

Đường ĐT 607A

 

 

 

 

 

 

- Đoạn hết trường Phan Ngọc Nhân đến giáp cống Kiều Tám

1

3

528.000

 

 

 

- Đoạn từ cống Kiều Tám đến hết nghĩa trang xã Điện Nam Trung

1

1

640.000

 

 

 

- Đoạn từ hết nghĩa trang (xã Điện Nam Trung) đến giáp xã Điện Nam Đông

1

2

576.000

 

 

XIII

Xã Điện Nam Bắc

 

 

 

 

1

Đường ĐT 607A

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp xã Điện Ngọc đến giáp cống thuỷ lợi Điện Nam Bắc (Trạm bơm Cẩm Sa)

1

 

2

 

810.000

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp cống thuỷ lợi Điện Nam Bắc đến hết trường Phan Ngọc Nhân

1

 

3

 

640.000

 

 

 

 

- Đoạn từ hết trường Phan Ngọc Nhân đến giáp cống Kiều Tám (Điện Nam Trung)

1

 

4

 

528.000

 

 

XIV

Xã Điện Ngọc

 

 

 

 

 

1

Đường ĐT 607A

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã tư Điện Ngọc đến giáp xã Điện Nam Bắc

1

 

2

 

810.000

 

 

3

Đường ĐT 603

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ QL1A đến giáp kênh thuỷ lợi trạm bơm Tứ Câu

1

 

6

 

304.000

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp kênh thuỷ lợi trạm bơm Tứ Câu đến đường bê tông 1/5

1

 

5

 

408.000

 

 

 

- Đoạn từ hết đường bê tông 1/5 đến hết trường Phạm Như Xương

1

 

4

 

552.000

 

 

 

- Đoạn từ hết trường Phạm Như Xương đến ngã tư Điện Ngọc

1

 

3

 

720.000

 

 

 

- Đoạn từ ngã tư Điện Ngọc đến giáp thành phố Đà Nẵng

1

 

2

 

810.000

 

 

 

4

Đường ĐT 603-Du lịch ven biển

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp xã Điện Dương đến giáp thành phố Đà Nẵng

1

2

810.000

 

 

XV

Xã Điện Phước

 

 

 

 

 

1

Đường ĐT 609

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ giáp thị trấn Vĩnh Điện đến giáp nhà ông Ngô Minh Hiền (Điện Phước)

1

 

5

 

256.000

 

 

 

 

Đoạn từ giáp nhà ông Ngô Minh Hiền (Điện Phước) đến hết trường Junko

1

4

320.000

 

 

 

Đoạn từ hết trường Junko đến giáp cầu Bình Long

1

1

576.000

 

 

 

Đoạn từ Cầu Bình Long đến hết nhà ông Tư Phòng

1

4

320.000

 

 

 

Đoạn từ hết nhà ông Tư Phòng đến hết nhà thờ tộc Võ                                                      

1

3

336.000

 

 

 

Đoạn từ hết Nhà thờ tộc Võ đến hết nhà ông Mai Tấn Triển

1

 

5

256.000

 

 

 

 

Đoạn từ hết nhà ông Mai Tấn Triển đến giáp đường sắt

1

3

336.000

 

 

 

Đoạn từ giáp đường sắt đến giáp xã Điện Thọ (Tràn thoát lũ)                

1

 

2

480.000

 

 

XVI

Xã Điện Thọ

 

 

 

 

 

1

Đường ĐT 609

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp Tràn thoát lũ đến giáp đường Võ Như Hưng

1

2

765.000

 

 

 

- Đoạn từ giáp đường Võ Như Hưng đến hết nhà thờ Tin Lành

1

1

945.000

 

 

 

- Đoạn từ nhà thờ Tin lành đến giáp xã Điện Hồng

1

3

304.000

 

 

XVII

Xã Điện Hồng

 

 

 

 

 

1

Đường ĐT 609

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ Ngã ba Cẩm Lý: về phía Tây đến hết nhà ông Hoàng Bùi Khanh và về phía Đông đến hết nhà ông Phạm Dũng

1

1

408.000

 

 

 

Đoạn từ hết nhà ông Hoàng Bùi Khanh đến hết UBND xã Điện Hồng

1

3

256.000

 

 

 

Đoạn từ chợ Lạc Thành về phía Đông đến hết nhà Phạm Tiến và về phía Tây đến hết nhà bà Nguyễn Thị Chiến

1

2

352.000

 

 

 

Các đoạn còn lại

1

4

240.000

 

 
             

 

 

            Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành; những nội dung không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh.

            Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Thống kê; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND  huyện Điện Bàn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.