Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của HĐND tỉnh Khoá X, kỳ họp thứ 11 về việc bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Các loại phí và lệ phí ban hành tại Điều 1 được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2008.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc các Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố, Giám đốc Ban quản lý cảng cá Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về việc sửa đổi bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2008 /QĐ-UBND Ngày 07 /01/2007 của UBND tỉnh)
I. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực 1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan thu: Sở Công nghiệp. 3. Mức thu lệ phí: Mức thu lệ phí đối với cấp giấy phép hoạt động điện lực (tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện; quản lý và vận hành nhà máy điện; phân phối và kinh doanh điện) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương cấp: + Lệ phí cấp mới giấy phép hoạt động điện lực: 700.000 đồng/1 giấy phép Lệ phí sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực: 350.000đồng/1 giấy phép. 4. Tỷ lệ để lại: Sở Công nghiệp được để lại 70% số tiền lệ phí thu được để chi theo quy định. II. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh 1. Đối tượng nộp: Các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin, khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh. 2. Đối tượng không thu: không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với các cơ quan quản lý nhà nước. 3. Đối tượng miễn thu: Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần 4. Mức thu:
Ghi chú: Mức thu qui định trên đã bao gồm các chi phí hồ sơ liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 5. Tỷ lệ % để lại: Cơ quan thu được trích 50% số tiền lệ phí thu được để chi theo quy định III. Phí sử dụng Cảng cá Quy Nhơn Nội dung quy định về phí sử dụng Cảng cá Quy Nhơn được quy định dưới đây được điều chỉnh, bổ sung nội dung quy định tại Biểu thu và tỷ lệ để lại đối với phí bến bãi; mặt nước tại Cảng cá Quy Nhơn ban hành kèm theo Quyết định số 33/2003/QĐ-UB ngày 24/02/2003 của UBND tỉnh 1. Đối tượng nộp: Là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, tàu thuyền, phương tiện sử dụng tại Cảng cá Quy Nhơn 2. Đối tượng miễn thu: + Các tổ chức, cá nhân có tàu thuyền neo đậu để tránh bão + Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu. 3. Cơ quan thu: Ban Quản lý Cảng cá Quy Nhơn 4. Mức thu:
Một số quy định khác: - Trường hợp cần quy định đơn vị tính khác thì tuỳ thuộc vào tính chất, đặc điểm của từng loại hàng hoá, phương tiện mà quy đổi cho phù hợp - Trường hợp tàu thuyền các loại neo đậu quá 12 giờ theo quy định nêu trên thì cứ 01 giờ tăng thêm mức thu phí bổ sung được quy định: Mức thu tương ứng/giờ +10% mức thu tương ứng/giờ 5. Tỷ lệ để lại: Ban Quản lý Cảng cá Quy Nhơn được để lại 100% số tiền phí sử dụng cảng cá thu được để chi theo quy định IV. Phí chợ. Nội dung quy định phí chợ dưới đây được thay thế nội dung quy định tại Quyết định số 35/2003/QĐ-UB ngày 24/02/2003 của UBND tỉnh và sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại Quyết định số 92/2005/QĐ-UBND ngày 05/8/2005 của UBND tỉnh. 1. Đối tượng nộp: Các hộ, cá nhân buôn bán tại chợ (không phân biệt buôn bán cố định, không cố định; thường xuyên tại chợ hay không thường xuyên tại chợ) 2. Cơ quan thu: Ban Quản lý Chợ Khu sáu và Ban Quản lý Chợ Đầm Đống Đa. 3. Mức thu:
4. Tỷ lệ để lại: Ban Quản lý Chợ Khu sáu và Ban Quản lý Chợ Đầm Đống Đa được để lại 100% số tiền phí chợ thu được để chi theo quy định V. Bổ sung mức thu phí sử dụng cảng cá Đề Gi, xã Cát Khánh, Phù Cát Phí sử dụng cảng cá Đề Gi được quy định dưới đây được bổ sung tại điểm 4, mục IV của Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của UBND tỉnh. 1. Hàng thuỷ, hải sản, động vật sống: 9.000 đồng/tấn 2. Các loại hàng hoá khác: 3.000 đồng/tấn
TM. UBND TỈNH
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 01/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Ngày ban hành
- 7/1/2008
- Ngày hiệu lực
- 17/1/2008
- Người ký
- —
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 75/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 07/01/2008Ban hành
- 17/01/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 22/12/2012Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 45/2012/QĐ-UBND
- 01/01/2017Thay thế bởi Quyết định 75/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
49/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.