Quyết định

Phê duyệt điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 01/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
9/1/2008
Ngày hiệu lực
9/1/2008
Người ký
Đào Xuân Quí
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 05/05/2023).

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết địa danh,

diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

__________________________________

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 03 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất);

Căn cứ Công văn số 1880/TTg-NN ngày 03/12/0007 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển chức năng rừng tiểu khu 663 thuộc Vườn Quốc gia Chư Mom Ray, tỉnh Kon Tum;

Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ và số 62/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng;

Căn cứ Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 1132/BNN-LN ngày 27/4/2007 về việc thẩm định số liệu rà soát quy hoạch ba loại rừng tỉnh Kon Tum và số 1775/BNN-LN ngày 03/7/2007 về việc điều chỉnh diện tích 03 loại rừng của tỉnh Kon Tum;

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (Khoá IX): số 15/2007/NQ-HĐND ngày 11/7/2007 (kỳ họp thứ 8) về kết quả rà soát quy hoạch lại ba loại rừng tỉnh Kon Tum và số 28/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 (kỳ họp thứ 9) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND ngày 11/7/2007 của kỳ họp thứ 8 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá IX về kết quả rà soát quy hoạch lại ba loại rừng tỉnh Kon Tum;

Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 586/TT-LN ngày 28/12/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:

* Tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh: 967.655 ha (chín trăm sáu mươi bảy ngàn, sáu trăm năm mươi lăm ha); trong đó:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp : 747.168,4 ha; trong đó:

1. Phân theo chức năng:

- Rừng Đặc dụng : 93.517,1 ha

- Rừng Phòng hộ: 186.659,9 ha

- Rừng Sản xuất: 466.991,4 ha

2. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã: (có phụ lục 1 kèm theo)

3. Chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) đến đơn vị tiểu khu trên địa bàn tỉnh kon tum: (có phụ lục 2 kèm theo).

Điều 2.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: phối hợp với các cơ quan liên quan: Hoàn tất các thủ tục liên quan đến kết quả rà soát quy hoạch 03 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) điều chỉnh và chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Số liệu tại Quyết định này là cơ sở để các cấp chính quyền địa phương, các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan nghiên cứu, áp dụng trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; là căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sản xuất lâm nghiệp và các mục đích khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum; Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị, tổ chức có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 và Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND ngày 10/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/01/2008
    Ban hành
  2. 09/01/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/10/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 35/2022/QĐ-UBND
  4. 05/05/2023

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành8

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

433/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.