Quyết định

Ban hành Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ chuyển đổi, góp đất thực hiện chương trình phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 01/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
4/1/2008
Ngày hiệu lực
14/1/2008
Người ký
Lò Văn Giàng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 10/10/2008).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ chuyển đổi, góp đất thực hiện chương trình phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Lai Châu

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Xét đề nghị của liên ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình liên ngành số 01B/TTr LN-TNMT -KHĐT- TC- NNPTNT ngày 02 tháng 01 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ chuyển đổi, góp đất thực hiện chương trình phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Lai Châu. (Có Quy định kèm theo)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ tr­ưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị; Công ty Cổ phần Cao su Lai Châu và các tổ chức khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Lò Văn Giàng

 

 

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

Chính sách hỗ trợ chuyển đổi, góp đất thực hiện chương trình phát triển

 cây cao su trên địa bàn tỉnh Lai Châu

(Kèm theo Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008

của UBND tỉnh Lai Châu)

______________

Điều 1.  Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng:

Các vùng quy hoạch trồng cây cao su trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

2. Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức có nhu cầu phát triển cây cao su và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia dự  án.

Điều 2. Đối tượng được góp vốn bằng đất và giá trị góp vốn.

1. Các đối tượng được góp vốn bằng đất là hộ gia đình, cá nhân sử dụng, tổ chức được Nhà nước giao đất nông nghiệp hoặc cho thuê đất nông nghiệp có thu tiền thuê đất một lần.

2. Giá trị góp vốn được tính cho 01 (một) ha đất là 10.000.000 đồng, đất không phân biệt vị trí, hạng đất và loại đất.

Điều 3. Đối tượng thu hồi đất.

Đối tượng thu hồi đất cho Công ty Cổ phần Cao su Lai Châu hoặc các tổ chức khác thuê là đất lâm nghiệp giao cho cộng đồng bản và đất lâm nghiệp giao cho các nông lâm trường trong vùng quy hoạch.

Điều 4. Chính sách hỗ trợ.

1. Nội dung và hình thức hỗ trợ:

1.1. Nội dung hỗ trợ:

- Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng khác sang trồng cây cao su;

- Hỗ trợ di chuyển nhà ở trong vùng quy hoạch phát triển cây cao su.

1.2. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền mặt từ nguồn ngân sách tỉnh.

2. Đối tượng hỗ trợ:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ trong thôn, bản tham gia góp vốn bằng đất;

- Hộ gia đình, cá nhân và công nhân đã nhận diện tích đất giao, khoán của các nông, lâm trường;

- Hộ gia đình, cá nhân trong vùng quy hoạch phát triển cây cao su tự nguyện di chuyển nhà ở để giành phần đất tham gia trồng và kinh doanh cao su.

3. Mức hỗ trợ:

Hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ, nông lâm trường tham gia chuyển đổi, góp đất được hỗ trợ một lần sau khi đã hoàn thành thủ tục góp đất có xác nhận của Công ty Cổ phần cao su Lai Châu hoặc các tổ chức khác với mức hỗ trợ như sau:

- Đất trồng cây hàng năm: 5 triệu đồng/1 ha.

- Đất trồng rừng bằng vốn tự có hoặc vốn vay của hộ gia đình, cá nhân và nhóm hộ: 3 triệu đồng/1 ha.

- Đối với diện tích đất lâm nghiệp khoanh nuôi, tái sinh rừng của cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng và các tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp nhưng không được hưởng nguồn đầu tư khoanh nuôi tái sinh rừng hàng năm thì được hỗ trợ một lần, mức hỗ trợ là 1 triệu đồng/ha.

- Đối với đất trồng rừng, đất lâm nghiệp khoanh nuôi tái sinh rừng bằng nguồn vốn của dự án 661 do các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán của các nông lâm trường chuyển sang trồng cây cao su thì được hỗ trợ 1 triệu đồng/ha và cho phép hưởng lợi các giá trị trên đất mang lại.

- Đối với đất trồng rừng, đất khoanh nuôi tái sinh rừng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giao cho các nông lâm trường quản lý, sử dụng nhưng hiệu quả thấp chuyển sang trồng cây cao su thì không được hỗ trợ và cho phép tận thu.

- Cá nhân, hộ gia đình trong vùng quy hoạch phát triển cây cao su tự nguyện di chuyển nhà ở để giành phần đất tham gia trồng và kinh doanh cao su thì được hỗ trợ 5 triệu đồng/hộ (trong đó, ngân sách tỉnh là 3 triệu/hộ và kinh phí của Công ty Cổ phần Cao su Lai Châu là 2 triệu đồng/hộ).

4. Kinh phí tổ chức thực hiện hỗ trợ, chuyển đổi mục đích sử dụng đất:

- Kinh phí tổ chức thực hiện hỗ trợ được thực hiện bằng nguồn ngân sách tỉnh hoặc các nguồn vốn khác.

- Kinh phí lập hồ sơ chuyển đổi, góp vốn bằng đất để phát triển cây cao su do tổ chức thực hiện dự án chi trả.

Điều 5. Tổ chức thực hiện.

1. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình, các Sở, Ban, Ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn quy trình thực hiện chính sách trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

2. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm làm đầu mối giải quyết các thủ tục về đất đai cho Công ty Cổ phần Cao su Lai Châu hoặc các tổ chức khác. Bố trí đất ở cho các hộ tự nguyện di chuyển. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với các đoàn thể tổ chức vận động, tuyên truyền các đối tượng tham gia thực hiện dự án và chịu trách nhiệm chi trả tiền hỗ trợ.

3. Công ty Cổ phần Cao su Lai Châu hoặc các tổ chức khác chịu trách nhiệm thực hiện lập dự án phát triển cây cao su tại các vùng quy hoạch phát triển cây cao su.

Điều 6. Điều khoản thi hành.

Các tổ chức khác không phải Công ty Cổ phần Cao su Lai Châu có nhu cầu phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Lai Châu cũng được áp dụng các chính sách của quy định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/01/2008
    Ban hành
  2. 14/01/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/10/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.