|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố; quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí ---------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2006, về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố; quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 387/TTr-SNV ngày 28 tháng 12 năm 2006;
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); thôn, buôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn); quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí như sau: 1. Quy định số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã: a. Xã dưới 5.000 dân được bố trí không quá 15 cán bộ không chuyên trách. b. Xã có từ 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1.500 dân được bố trí thêm 01 cán bộ không chuyên trách, nhưng tối đa không quá 19 cán bộ. 2. Quy định mức phụ cấp cho cán bộ làm việc ở thôn: a. Điều chỉnh mức phụ cấp: Bí thư Chi bộ, Phó Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Phó trưởng thôn và Công an viên: - Điều chỉnh mức phụ cấp từ 175.000 đồng/tháng lên mức 210.000 đồng/tháng đối với: Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn; - Điều chỉnh mức phụ cấp từ 140.000 đồng/tháng lên mức 170.000 đồng/tháng đối với Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng thôn; - Điều chỉnh mức phụ cấp từ 161.000 đồng/tháng lên mức 200.000 đồng/tháng đối với Công an viên ở thôn. * Đối với các xã biên giới; xã, thôn, buôn thuộc Chương trình 135: - Điều chỉnh mức phụ cấp từ 190.000 đồng/tháng lên mức 230.000 đồng/tháng đối với Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn; - Điều chỉnh mức phụ cấp từ 155.000 đồng/tháng lên mức 180.000 đồng/tháng đối với Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng thôn; b. Điều chỉnh mức sinh hoạt phí từ 50.000 đồng/tháng lên mức 80.000 đồng/tháng đối với các chức danh: Trưởng Ban Mặt trận, Trưởng các Chi hội: Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ và Chi đoàn Thanh niên thôn. 3. Điều chỉnh mức quà thăm hỏi đối với già làng từ 150.000 đồng/người/năm lên 200.000 đồng/người/năm. 4. Điều chỉnh mức hoạt động phí cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã từ 3.400.000 đồng lên 5.000.000 đồng/năm. 5. Điều chỉnh mức hoạt động phí cho mỗi tổ chức đoàn thể cấp xã, gồm: Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Đoàn Thanh niên: từ 3.400.000 đồng lên 4.500.000 đồng/năm 6. Điều chỉnh mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã: a. Điều chỉnh mức phụ cấp từ 423.000 đồng/tháng lên mức 500.000 đồng/tháng đối với các chức danh: Phó Công an, Phó Xã đội, Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ, Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông Lâm nghiệp, Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. b. Điều chỉnh mức phụ cấp từ 320.000 đồng/tháng lên mức 500.000 đồng/tháng đối với các chức danh: Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo, Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. c. Điều chỉnh mức phụ cấp từ 300.000 đồng/tháng lên mức 380.000 đồng/tháng đối với các chức danh: Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Bí thư Đoàn, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Cán bộ phụ trách Dân số - Gia đình và Trẻ em, Cán bộ phụ trách đài truyền thanh, Cán bộ quản lý nhà văn hóa. 7. Quy định thêm một số chức danh và mức sinh hoạt phí cho cán bộ cơ sở: a. Quy định thêm 05 cán bộ làm việc ở cấp xã, nhưng không coi đây là cán bộ được hưởng chế độ không chuyên trách cấp xã gồm: Trưởng khối Dân vận, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng cơ sở, Cán bộ Tổ chức, Cán bộ Tuyên giáo, Cán bộ Dân vận và được hưởng mức sinh hoạt phí. b. Quy định sinh hoạt phí mức 500.000 đồng/tháng đối với Cán bộ Trưởng khối Dân vận. c. Quy định sinh hoạt phí mức 360.000 đồng/tháng đối với Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng cơ sở. d. Quy định sinh hoạt phí mức 320.000 đồng/tháng đối với các chức danh: Cán bộ Tổ chức, Cán bộ Tuyên giáo, Cán bộ Dân vận. 8. Trường hợp không bố trí thêm Cán bộ Tổ chức, Cán bộ Tuyên giáo, Cán bộ Dân vận, Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng cơ sở thì vận dụng được hưởng 30% mức phụ cấp trách nhiệm của 01 chức danh kiêm nhiệm cao nhất. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007, các văn bản trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố; quy định thêm một số đối tượng cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí
Số hiệu: 01/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 8/1/2007
- Ngày hiệu lực
- 8/1/2007
- Người ký
- Lữ Ngọc Cư
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 121/2003/NĐ-CP
Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 54/2006/NQ-HĐND
Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố; quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.