|
QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính ___________________ BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 51/2003/NĐ-CP ngày 16/5/2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ vào ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính tại công văn số 4315/VPCP-ĐP ngày 4/8/2006 của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ công văn số 1362/BNV-CQĐP ngày 17/5/2007 của Bộ Nội vụ về việc góp ý kiến công nhận xã, huyện là miền núi, vùng cao; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hòa Bình, Bắc Giang, Quảng Ninh, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Định, Phú Yên, Đồng Nai, Bình Phước, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Dân tộc. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao gồm 51 xã miền núi, 89 xã vùng cao, 3 huyện miền núi và 7 huyện (thị xã) vùng cao (danh sách kèm theo). Điều 2. Danh sách các xã, huyện miền núi, vùng cao là căn cứ thực hiện các chủ trương chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước đối với địa bàn miền núi, vùng cao. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính
Số hiệu: 01/2007/QĐ-UBDT
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Dân tộc
- Ngày ban hành
- 31/5/2007
- Ngày hiệu lực
- 14/7/2007
- Người ký
- Ksor Phước
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng (Chủ nhiệm)
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Dân tộc
01/2024/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2024Thông tư
01/2023/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành công tác dân tộc trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực công tác dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2023Thông tư
06/2022/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/12/2022Thông tư
04/2022/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
bãi bỏ một số Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2022Thông tư
01/2022/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2022Thông tư
02/2019/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
bãi bỏ một số thông tư do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.