|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành giá tối thiểu gỗ tròn, lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên -------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 được Ủy Ban Thường vụ Quốc hội khóa X thông qua ngày 26/04/2002; Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09/3/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ; Xét đề nghị của liên Sở: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Cục thuế tỉnh, Chi cục Phát triển lâm nghiệp tại Tờ trình số 1646/TT-LN, ngày 23/12/2004,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành bản giá tối thiểu gỗ tròn, lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên được áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh Đăk Lăk theo như Phụ lục đính kèm. Nguyên tắc áp dụng mức giá tính thuế tài nguyên như sau: - Chỉ áp dụng đối với gỗ tròn khai thác rừng tự nhiên, địa điểm để tính thuế quy định tại bãi II đối với gỗ khai thác theo kế hoạch, đối với gỗ khai thác theo các dự án và gỗ rừng trồng tại địa điểm khai thác, đối với các lâm sản khác tại kho hoặc nơi tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk. - Đối với gỗ tròn có đường kính dưới 35cm thì được tính bằng 80% giá quy định có đường kính từ 35-49cm, đối với gỗ có đường kính dưới 25cm thì được tính bằng 60% giá quy định có đường kính từ 35-49cm. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc Sở Tài chính, giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục thuế Đăk Lăk, Chi cục trưởng Chi cục phát triển lâm nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan căn cứ quyết định này thi hành, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Các quy định trước đây của UBND tỉnh về giá tối thiểu gỗ tròn, lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên trái với quyết định này đều bãi bỏ.
PHỤ LỤC Giá tối thiểu gỗ tròn, lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2005/QĐ-UB ngày 04 tháng 01 năm 2005 của UBND tỉnh Đăk Lăk)
I/ Gỗ tròn thông dụng
Mức giá quy định trên là giá gỗ tròn tối thiểu để tính thuế tài nguyên, gỗ có chất lượng 100% giao tại bãi II. + Đối với gỗ tròn có chiều dài từ 01 mét đến dưới 02mét tính bằng 80% của gỗ cùng cấp kính theo quy định trên. + Đối với gỗ có chiều dài dưới 01 mét tính bằng 60% của gỗ cùng cấp kính theo quy định trên. II/ Giá gỗ tròn tối thiểu để tính thuế tài nguyên đối với gỗ nhóm IIA được cấp có thẩm quyền cho phép khai thác
III/ Quy định về giá gỗ tròn tận dụng, tận thu, củi: 1/ Về giá gỗ tròn tận dụng sau khai thác theo chỉ tiêu hàng năm: Gỗ tròn tận dụng từ cành ngọn, cây gãy đổ sau khai thác chính, cây cong queo, sâu bệnh, rỗng ruột thì tính như sau: + Gỗ tròn có đường kính đầu lớn (đầu to) từ 25cm đến dưới 35cm giá tính thuế tài nguyên bằng 40% so với gỗ chính phẩm cùng chủng loại có đường kính từ 35-49cm + Gỗ tròn có đường kính đầu lớn (đầu to) dưới 25cm giá tính thuế tài nguyên bằng 30% so với gỗ chính phẩm cùng chủng loại có đường kính từ 35-49cm 2/ Gỗ tròn khai thác: Là gỗ tận thu, trong các công trình giao thông, thủy lợi, đường điện, chương trình 132 ... đã được các cấp thẩm quyền cho phép + Gỗ tròn có đường kính đo đầu lớn từ 25cm đến dưới 35cm giá tính thuế tài nguyên bằng 40% so với chủng loại gỗ có đường kính từ 35-49cm theo quy định tại bảng giá này. + Gỗ tròn có đường kính đầu lớn dưới 25cm giá tính thuế tài nguyên bằng 20% so với gỗ chính phẩm cùng chủng loại có đường kính từ 35-49cm theo quy định tại bảng giá này. Ghi chú: Áp dụng cho gỗ tròn nhóm IIA trong trường hợp tận thu trong các công trình giao thông, thủy lợi, đường điện ... đã được các cấp thẩm quyền cho phép, 3/ Về củi: Được xem là củi có đường kính đầu lớn không quá 10cm, không phải là gỗ nhóm IIA, Giá tính thuế tài nguyên 50.000đ/ster IV/ Giá tối thiểu gỗ cây đứng đối với gỗ rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách: 1/ Keo lá tràm: Gỗ có đường kính đo đầu lớn từ 20cm trở lên: 250.000đ/ster Gỗ có đường kính đo đầu lớn từ 12cm đến dưới 20cm: 180.000đ/ster Gỗ có đường kính đo đầu lớn dưới 12cm trở xuống: 90.000đ/ster 2/ Gỗ keo tai tượng: Gỗ có đường kính đo đầu lớn từ 20cm trở lên: 190.000đ/ster Gỗ có đường kính đo đầu lớn từ 12cm đến dưới 20cm: 150.000đ/ster Gỗ có đường kính đo đầu lớn dưới 12cm trở xuống: 60.000đ/ster 3/ Gỗ Bạch đàn: Gỗ có đường kính đo đầu lớn từ 20cm trở lên: 200.000đ/ster Gỗ có đường kính đo đầu lớn từ 12cm đến dưới 20cm: 160.000đ/ster Gỗ có đường kính đo đầu lớn dưới 12cm trở xuống: 70.000đ/ster 4/ Gỗ thông các loại Gỗ có đường kính đo đầu lớn từ 20cm đến dưới 35cm: 480.000đ/m3 Gỗ có đường kính đo đầu lớn từ 12cm đến dưới 20cm: 240.000đ/m3 Gỗ có đường kính đo đầu lớn dưới 12cm trở xuống: 50.000đ/m3 5/ Gỗ muồng đen: Gỗ có đường kính đo đầu lớn từ 35cm trở lên thì áp dụng theo quy định trên Gỗ có đường kính đo đầu lớn từ 20cm đến dưới 35cm: 650.000đ/m3 Gỗ có đường kính đo đầu lớn từ 12cm đến dưới 20cm: 250.000đ/m3 6/ Gỗ tếch Gỗ có đường kính đo đầu lớn từ 20cm trở lên: 1.600.000đ/m3 Gỗ có đường kính đo đầu lớn dưới 20cm: 1.200.000đ/m3 Ghi chú: Giá bán trên là giá bán cây đứng tối thiểu áp dụng đối với các trường hợp tiêu thụ gỗ rừng trồng thuộc nguồn vốn ngân sách. Muồng có đường kính đo đầu lớn từ 35cm trở lên áp dụng theo quy định trên trừ chi phí khai thác, V/ Các loại lâm sản khác: 1- Vàng đắng (tươi) 2.000đ/kg 2- Song mây (Mây nước rã, song đá, tàu cát, song nước, song bột): 3.500đ/sợi 3- Mây sáo: 2.000đ/sợi 4- Tre các loại 7.000đ/cây 5- Lồ ô các loại: 2.000đ/cây 6- Tre, lồ ô tận thu: Đường kính < 5cm, dài < 4m, không thể sử dụng làm đũa 1.000đ/cây Giá tính thuế theo tấn: 250.000đ/tấn 7- Đót: 5.500đ/kg 8. Nhựa thông: 5.000đ/kg 9. Bột dăm (gỗ thông thường) để làm nhang: 3.000đ/kg Những lâm sản khác không trong bảng giá này thì tính theo giá thị trường tại thời điểm đóng thuế./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành giá tối thiểu gỗ tròn, lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên
Số hiệu: 01/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 4/1/2005
- Ngày hiệu lực
- 4/1/2005
- Người ký
- Nguyễn Văn Lạng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 15/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 170/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 40/2002/PL-UBTVQH10
Giá
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.