Quyết định

Về chế độ phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, xóm, khối, bản

Số hiệu: 01/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
6/1/2005
Ngày hiệu lực
1/1/2005
Người ký
Nguyễn Thế Trung
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về chế độ phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, xóm, khối, bản

________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2003;

- Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

- Căn cứ Nghị quyết số 113/2004/NQ.HĐND-XV của HĐND tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 3 (từ ngày 13-16/12/2004);

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 684/TT.SNV ngày 31/12/2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.

1. Mức phụ cấp cho các chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) và xóm, khối, bản (sau đây gọi chung là xóm) như sau :

a) Các chức danh : Phó trưởng công an, Xã đội phó kiêm trung đội trưởng trung đội mạnh, Phó chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Văn phòng Đảng ủy, Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy được hưởng hệ số phụ cấp bằng 0,65 mức lương tối thiểu; tương ứng mức phụ cấp 190.000 đồng/tháng.

b) Các chức danh : Phó Bí thư Đoàn thanh niên CSHCM; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Bí thư chi bộ xóm; Trưởng xóm được hưởng hệ số phụ cấp bằng 0,55 mức lương tối thiểu; Tương ứng mức phụ cấp 160.000 đồng/tháng.

c) Các chức danh : Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông - lâm - ngư; Cán bộ phụ trách Nhà văn hóa và Đài Truyền thanh; Cán bộ Lao động - Thương binh và xã hội; Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ, tạp vụ; Công an viên kiêm xóm phó được hưởng hệ số phụ cấp bằng 0,45 mức lương tối thiểu; tương ứng mức phụ cấp : 130.000 đồng/tháng.

2. Những chức danh cán bộ xã, xóm kiêm thêm nhiệm vụ của các chức danh khác thì được hưởng thêm 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

3. Đối với cán bộ không chuyên trách ở xã là người đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động thì được hưởng phụ cấp bằng 70% của mức phụ cấp quy định cho chức danh đó. (riêng cán bộ ở xóm vẫn được hưởng 100% phụ cấp theo quy định)

4. Đối với một số địa phương tự cân đối được (hoặc thu vượt) ngân sách có thể trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cao hơn mức quy định của tỉnh, nhưng không được vượt quá 1,5 lần mức phụ cấp theo chức danh do tỉnh quy định.

Điều 2. Thời gian thực hiện từ 01/01/2005. Quyết định này thay thế Quyết định số : 69/2003/QĐ.UB ngày 06 tháng 8 năm 2003 của UBND tỉnh.

Giao cho Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 3. Các ông : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh và thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.