Quyết định

Ban hành Quy định chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật và hỗ trợ đào tạo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 01/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
10/1/2005
Ngày hiệu lực
10/1/2005
Người ký
Huỳnh Phong Tranh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Ban hành Quy định chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật và hỗ trợ đào tạo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2004/NQ.HĐND ngày 09/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Quy định chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật và hỗ trợ đào tạo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 551/TTr.SNV ngày 20/12/2004 và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật và hỗ trợ đào tạo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

-Như Điều 3

-VPCP (HN,TP.HCM)

-Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp

- TT. Tỉnh ủy

- TT.HĐND, TT.UBND tỉnh

- Các Sở, Ban ngành tỉnh

-Các cơ quan Báo,

Đài đóng trên địa bàn tỉnh

 Phòng VBTT - Sở Tư pháp

-Lưu     VP(4,LT)

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Huỳnh Phong Tranh

 

     

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

 

QUY ĐỊNH

Chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật và hỗ trợ đào tạo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định sô 01/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005

của ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

______________

 

Chương I

CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 1. Đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về công tác tại các vùng sâu, vùng xa:

Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về công tác tại các vùng sâu, vùng xa được hưởng chính sách thu hút theo Nghị định 35/2001/NĐ-CP ngày 09/7/2001 của Chính phủ (mức phụ cấp bằng 70% lương theo ngạch, bậc hiện hưởng và phụ cấp chức vụ...).

Điều 2. Hỗ trợ bảo vệ luận án thạc sĩ, tiến sĩ:

Đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo sau đại học, ngoài kinh phí đào tạo thực hiện theo chế độ được quy định, sau khi học xong (có bằng) còn được hỗ trợ thêm:

 -Thạc sĩ : 25.000.000đ

 -Tiến sĩ : 40.000.000đ

 -Bác sĩ Chuyên khoa I : 20.000.000đ

 -Bác sĩ Chuyên khoa II : 35.000.000d

Điều 3. Hỗ trợ cán bộ, công chức được tỉnh cử đi học các lớp đào tạo ngoài tỉnh (từ một tháng trở lên):

Đối với cán bộ, công chức (kể cả cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn) được cử đi đào tạo ngoài tỉnh, ngoài kinh phí đào tạo thực hiện theo chế độ được quy định, còn được hỗ trợ thêm:

1.  Học ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long:

 -Đối với nam : 300.000đ/người/tháng

 -Đối với nữ : 350.000đ/người/tháng

 2. Học ở các tỉnh từ thành phố Hổ Chí Minh trở ra miền Bắc:

 -Đối với nam : 500.000đ/người/tháng

 -Đối với nữ : 600.000đ/người/tháng

Điều 4. Trợ cấp cho học sinh các lớp tạo nguồn tại trường chuyên:

 1. Học sinh các lớp tạo nguồn tại trường chuyên được trợ cấp 200.000đ/học sinh/tháng.

 2. Phụ cấp cho giáo viên dạy môn chuyên tại trường chuyên: Dạy 1 tiết môn chuyên được thanh toán bằng 2 tiết môn không chuyên.

Điều 5. Trợ cấp cho học sinh Trường phổ thông Dân tộc nội trú:

Học sinh Trường phổ thông Dân tộc nội trú được trợ cấp 150.000đ/học sinh/tháng.

Điều 6. Giáo viên, cán bộ, công nhân viên kiêm nhiệm công tác kê toán, thủ quỹ:

 1. Giáo viên, cán bộ, công nhân viên kiêm nhiệm công tác kế toán được phụ cấp 150.000đ/người/tháng.

 2. Giáo viên, cán bộ, công nhân viên kiêm nhiệm công tác thủ quỹ được phụ cấp 100.000đ/người/ tháng.

Chương II

CHÍNH SÁCH THU HÚT CÁN BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Điều 7. Cơ chế thực hiện đê tài khoa học:

Để tạo điều kiện thuận lợi, khuyên khích, thu hút cán bộ khoa học công nghệ hợp tác nghiên cứu triển khai các đề tài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, sẽ áp dụng hình thức khoán kinh phí thực hiện các đề tài, dự án.

Cơ sở để khoán là hợp đồng nghiên cứu khoa học với Sở Khoa học và Công nghệ, dựa vào định mức qui định tại Thông tư liên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính hướng dẫn, các văn bản liên quan và giá thực tế tại thời điểm họp đồng (không khoán phần vật tư phục vụ đề tài) và có sự thống nhất của Sở Tài chính với đơn vị quản lý đề tài.

Phương thức thực hiện: đặt hàng, đấu thầu, xét tuyển. Thanh lý họp đồng khoán kinh phí thực hiện đề tài trên cơ sở kết quả nghiệm thu của Hội đồng khoa học công nghệ.

Điều 8. Chính sách thu hút cán bộ khoa học về phục vụ vùng nông thôn:

Đối với người tốt nghiệp Đại học trở lên (người địa phương hoặc người ở nơi khác đến) tự nguyện về công tác, phục vụ ở các xã vùng nông thôn cam kết phục vụ ít nhất là 5 năm theo yêu cầu của tổ chức được hưởng các chế độ ưu đãi sau:

 Được hưởng 100% lương khởi điểm (không qua lương tập sự).

 Được trợ cấp ban đầu là 6.000.000đ và được hưởng phụ cấp ưu đãi 30% mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng trong thời hạn năm năm.

Điều 9. Chính sách khen thưởng các đề tài khoa học, sáng kiến:

1. Các đề tài khoa học:

 Đối với các đề tài khoa học được Hội đồng tỉnh nghiệm thu đánh giá đạt loại xuất sắc được thưởng 5.000.000đ.

 Đối với đề tài ứng dụng mang lại hiệu quả làm lợi về giá trị kinh tế cho tỉnh thì được thưởng 5.000.000đ.

 2. Sáng kiến:

Mức thù lao cho tác giả sáng kiến áp dụng theo Điều 40, 41 của Điều lệ về sáng kiến cải tiến kỹ thuật - họp lý hóa sản xuất và sáng chế (Ban hành kèm theo Nghị định số 31-CP ngày 23/01/1981 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 84-HĐBT ngày 20/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng) được Hội đồng khoa học cấp tỉnh đánh giá và đề nghị khen thường.

 3. Giải thưởng Hồ Chí Minh:

Giải thưởng Hồ Chí Minh trong lĩnh vực khoa học công nghệ được thưởng 5.000.000đ, ngoài số tiền thưởng theo quy định.

 4. Kinh phí khen thưởng:

Tiền thưởng đối với các đề tài triển khai ứng dụng, các sáng kiến mang lại hiệu quả kinh tế được trích từ số tiền làm lợi thu được của mỗi đề tài, sáng kiến hoặc trích từ ngân sách nhà nước.

Điều 10. Chính sách thu hút cán bộ khoa học công nghệ từ nơi khác đến:

Đối với cán bộ khoa học công nghệ ở các tỉnh khác đến làm việc tại tỉnh Hậu Giang, cam kết phục vụ từ năm năm trở lên và có điều kiện phù hợp với yêu cầu của tỉnh thì được hỗ trợ ban đầu như sau:

 -Thạc sĩ : 30.000.000đ

 -Tiến sĩ : 45.000.000đ

 -Bác sĩ có trình độ chuyên khoa I : 30.000.000đ

 -Bác sĩ có trình độ chuyên khoa II : 40.000.000đ

Đồng thời sẽ tạo điều kiện chỗ ở cho cán bộ khoa học công nghệ về phục vụ tại tỉnh Hậu Giang.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Giao Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp vói Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, tổ chức thực hiện./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật

56/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ hỗ trợ đổi mới công nghệ; dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ 02 Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Khoa học và Công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2025Quyết định
Số: 47/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
55/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực sự nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2023Quyết định
04/2019/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định sử dụng hóa chất để thực hiện thí nghiệm, nghiên cứu khoa học

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2019Thông tư
24/2018/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Ban hành Danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới

Còn hiệu lựcBan hành: 18/5/2018Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang

63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.