|
QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt đề án quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2010 ____________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 26-11-2003; - Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 1 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; - Căn cứ Quyết định số: 311/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tiếp tục tổ chức thị trường trong nước, tập trung phát triển thương mại nông thôn đến năm 2010; - Căn cứ Quyết định số: 28/2003/QĐ-UB ngày 17 tháng 2 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2003; - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại tại Tờ trình số 695/TM-QLTM ngày 10 tháng 11 năm 2003 (sau khi đã lấy ý kiến góp ý của các Sở, Ban, Ngành liên quan); QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2010" (có đề án kèm theo) với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu: - Nhằm cải tạo, nâng cấp, sắp xếp mạng lưới chợ hiện có và xây dựng mới chợ trung tâm ngành hàng, đầu mối nông sản, hải sản... Phát huy tốt vai trò vị thế trong lưu thông hàng hóa trên từng địa bàn. Đổi mới phương thức hoạt động, hình thành các mô hình tổ chức quản lý mới phù hợp phát triển kinh tế - xã hội. - Khuyến khích mặt tích cực, hạn chế những tồn tại, góp phần, bảo đảm an toàn giao thông, trật tự xã hội, vệ sinh môi trường, văn minh thương mại, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc. 2. Định hướng quy hoạch - Thông qua nâng cấp, cải tạo để nâng cao chất lượng hoạt động của các chợ đã có, từng bước phát triển chợ mới, hiện đại hóa cơ sở vật chất chợ, mở rộng giao lưu hàng hóa, dịch vụ thương mại. - Phát triển mạng lưới chợ nông thôn để tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, thu gom hàng hóa cho xuất khẩu... thúc đẩy sản xuất phát triển. a) Tổng số chợ nâng cấp cải tạo và xây dựng mới: 401 chợ Trong đó: - Loại 1: 20 chợ (1 chợ chuyên doanh nông sản cấp vùng, 19 chợ kinh doanh tổng hợp). - Loại 2: 57 chợ (2 chợ chuyên doanh thủy hải sản, 55 chợ kinh doanh tổng hợp). - Loại 3: 325 chợ (4 chợ chuyên doanh trâu, bò, 321 chợ KDTH). b) Phân kỳ đầu tư xây dựng theo các năm như sau: - Giai đoạn năm 2003-2005 + Xây dựng mới 06 chợ (có chợ đầu mối nông sản cấp vùng) + Cải tạo nâng cấp 65 chợ. - Giai đoạn năm 2006-2010 + Xây dựng mới 107 chợ. + Nâng cấp cải tạo 223 chợ. 3. Chính sách và các giải pháp a) Chính sách đầu tư xây dựng: Chợ là một bộ phận cơ sở hạ tầng xã hội nên việc đầu tư phát triển chợ cần được quan tâm thực hiện đúng quy định, đúng hướng để phát huy hết khả năng của nó trong cơ chế thị trường hiện nay. b) Nguồn đầu tư: Sử dụng kết hợp nhiều nguồn vốn để đầu tư (nguồn ngân sách Nhà nước trong đó nguồn của tỉnh chủ yếu từ nguồn quỹ đầu tư phát triển chợ được hình thành từ tiền cấp quyền sử dụng đất khu dân cư xung quanh chợ, vốn tín dụng, vốn huy động từ các tổ chức tập thể, cá nhân và các tổ chức Quốc tế...). c) Sử dụng nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Nhà nước chỉ hỗ trợ cho: + Phát triển chợ đầu mối phát luồng ở những vùng kinh tế trọng điểm + Chợ các xã thuộc chương trình 135 do ngân sách Trung ương thông báo hàng năm, các xã khác miền núi (không thuộc chương trình 135), sẽ xem xét cụ thể để hỗ trợ như sau: Chợ xã miền núi khu vực 3 hỗ trợ 70%, khu vực 2: 50%, khu vực 1: 25%. Những chợ không thuộc đối tượng trên Nhà nước xem xét hỗ trợ một số chợ, về kinh phí khảo sát, thiết kế, giải phóng mặt bằng; d) Chính sách tổ chức quản lý khai thác Tổ chức thành lập các hình thức quản lý chợ như (DNNN, TNHH, TN, HTX...) phù hợp với từng loại hình chợ, từng địa phương. đ) Chính sách đào tạo cán bộ quản lý chợ Hàng năm Sở Thương mại chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo cán bộ của Bộ, của tỉnh, để tổ chức đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác quản lý chợ dưới nhiều hình thức (ngắn hạn, dài hạn...) Điều 2. Tổ chức chỉ đạo và thực hiện: Sở Thương mại, các Ban Ngành liên quan, UBND các huyện, Thành phố, Thị xã căn cứ nội dung Quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới chợ và nhiệm vụ giao tại mục VII của đề án, chủ động tổ chức thực hiện. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông Chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thương mại, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Tài nguyên môi trường, Xây dựng, Thủ trưởng các Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về việc phê duyệt đề án quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2010
Số hiệu: 01/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 6/1/2004
- Ngày hiệu lực
- 6/1/2004
- Người ký
- Nguyễn Văn Hành
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Dịch vụ thương mại
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dịch vụ thương mại
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định trách nhiệm xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát và quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 31/1/2026Quyết định
44/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2021Quyết định
21/2020/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định về nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2020Nghị quyết
17/2020/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2020Quyết định
21/2018/TT-BCT•Bộ Công thương
Sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động
Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2018Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.