Quyết định

Về ban hành Quy định về việc xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh

Số hiệu: 01/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
27/1/2003
Ngày hiệu lực
11/2/2003
Người ký
Đinh Hữu Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hoạt động khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 04/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 14/04/2008).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về ban hành Quy định về việc xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh

____________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/06/1994.

- Căn cứ Quyết định số: 06/2001/QĐ-BKCNMT; ngày 11/04/2001 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường “Qui định tạm thời xác định các đề tài KH và CN của nhà nước giai đoạn 2001 - 2005”và Quyết định số: 33/2002/QĐ-BKHCNMT, ngày 28/05/2002 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung điều 5 của Quyết định số: 06/2001/QĐ-BKHCNMT, ngày 11/04/2001 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường:

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường  tại Tờ trình số: 03TT/SKHCNMT ngày 03/01/2003 về việc xin ban hành văn bản quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc xác định đề tài, dự án khoa học và cấp tỉnh ”(có quy định kèm theo).

- Quy định này  có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng cho tất cả mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội có liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học trên địa bàn toàn tỉnh.

- Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 2: Chánh văn phòng UBND tỉnh, giám đốc Sở khoa học, Công nghệ và Môi trường, Sở tài chính vật giá, sở kế hoạch và đầu tư, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


 

TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Đinh Hữu Cường


 

QUY ĐỊNH

Về việc xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh

(Kèm theo Quyết định số 01/2003/QĐ - UB ngày 27/01/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình)

___________________________________

 Thực hiện các quy định của Nhà nước về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN), UBND tỉnh Quảng Bình quy định quy trình, thủ tục việc xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dựng đối với việc xác định các nhiệm vụ KH & CN của tỉnh bao gồm các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh.

Điều 2. Yêu cầu đối với việc xác định các đề tài, dự án cấp tỉnh

1. Việc xác định các đề tài, dự án phải xuất phát từ các yêu  cầu giải quyết các vấn đề phát triển kinh tê - xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh.

2.Căn cứ vào thực trạng phát triển KH&CN trong tỉnh, trong nước và thành tựu phát triển KH &CN trên thế giới để xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu nhằm đảm bảo đề tài, dự án có giá trị KH&CN, có tính mới, tính sáng tạo, tính tiên tiến về công nghệ và tính khả thi cao.

3. Kết quả của đề tài, dự án phải có khả năng ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống, có tác dụng tích cực, thiết thực, lâu dài, ảnh hưởng đến sự phát triển KH&CN và kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh, có địa chí áp dụng cụ thể.

Điều 3. Xuất xứ của các đề tài, dự án.

1. Theo yêu cầu của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh.

Trên cơ sở kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng KH&CN phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, lãnh đạo tỉnh yêu cầu nghiên cứu triển khai một số đề tài, dự án để giải quyết nhiệm vụ cấp thiết của tỉnh.

2. Đề xuất của các ngành, huyện, thị xã.

Đề tài do các ngành đề xuất trên cơ sở tổng hợp những nhu cầu nghiên cứu và phát triển để giải quyết những nhiệm vụ KH&CN bức xúc phục vụ cho phát triển của ngành, địa phương.

3. Đề xuất của tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học.

Đề tài, dự án do đề xuất của các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học nhàm đáp ứng nhu cầu thực tiển của sản xuất và đời sống, góp phần phát triển KH&CN, kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng an ninh của tỉnh.

4. Đề xuất từ hoạt động hợp tác quốc tế.

Chương II

TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH DANH MỤC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

Điều 4: Dự thảo danh mục tổng hợp sơ bộ các đề tài, dự án

Định kỳ hàng năm, trên cơ sở ý kiến tư vấn của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, UBND tỉnh phê duyệt những định hướng nghiên cứu lớn cần ưu tiên thực hiện nhằm góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Căn cứ những định hướng đã được UBND tỉnh phê duyệt, ý kiến chỉ đạo cụ thể của lãnh đạo tỉnh và ý kiến đề xuất của các ngành, các địa phương, các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học, công nghệ, các tập thể và cá nhân các nhà khoa học, phương thức lấy ý kiến có thể bằng các tổ chức hội nghị, gửi phiếu xin ý kiến, hoặc hình thức khác, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường dự thảo danh mục sơ bộ các đề tài, dự án cấp tỉnh báo cáo cho Hội đồng KH&CN xem xét xác định đề tài, dự án cấp tỉnh, sau đó trình UBND tỉnh quyết định.

Điều 5: Xác định danh mục đề tài, dự án cấp tỉnh

1. Thành lập Hội đồng KH&CN để tư vấn xác định đề tài, dự án.

UBND tỉnh thành lập Hội đồng KH&CN để tư vấn xác định đề tài, dự án cấp tỉnh thực hiện hàng năm. Hội đồng có chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký và các uỷ viên.

- Chủ tịch Hội đồng do một đồng chí lãnh đạo UBND tỉnh đảm nhiệm.

- Phó chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở khoa học, Công nghệ và Môi trường.

- Thành viên Hội đồng bao gồm đại diện một số cơ quan Nhà nước, tổ chức sản xuất kinh doanh, các tổ chức khác, cán bộ khoa học hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ trong và ngoài tỉnh có liên quan.

- Thư lý hội đồng: là chuyên viên của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

2. Nhiệm vụ của Hội đồng:

a. Hội đồng xem xét, phân tích phân biệt dự thảo danh mục tổng hợp sơ bộ những đề tài, dự án dự kiến đưa vào thực hiện hàng năm do sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường cung cấp về những nội dung sau:

- Sự phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và khoa học, công nghệ của tỉnh.

- Tính cấp thiết:

+ Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ( trực tiếp hoặc góp phần quan trọng giải quyết những vấn đề cấp bách của sản xuất và đời sống... có khả năng tác động, ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh.

+ Ý nghĩa khoa học của đề tài (tính mới, tính tiên tiến về công nghệ ).

- Tính khả thi ( có khả năng áp dụng vào thực tiễn đời sống, kinh tế - xã hội.)

Hội đồng sử dụng phương thức cho điểm để lựa chọn đề tài, dự án

b. Hội đồng bỏ phiếu để xếp các đề tài vào hai loại sau:

- Đề nghị thực hiện

- Đề nghị không thực hiện.

c. Hội đồng bỏ phiếu để phân loại những đề tài đã được đề nghị thực hiện

- Hội đồng thảo luận về việc sửa đổi, bổ sung hoặc chính xác hoá tên, đối tượng nghiên cứu, nêu sơ bộ mục tiêu và sản phẩm.

- Sau đó, hội đồng phân loại các đề tài vào mức A hoặc B ( A là mức cao hơn, cần ưu tiên thực hiện)

- Hội đồng xem xét đề cương tóm tắt đề tài, dự án.

3. Tài liệu làm việc của Hội đồng gồm có:

3.1. Các tài liệu nghiệp vụ: Bản quy định về xác định đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh, bản quy định về phương thức làm việc của Hội đồng KH&CN tư vấn xác định đề tài, dự án cấp tỉnh và các tài liệu nghiệp vụ khác...

3.2. Các tài liệu chuyên môn:

a/ Phương hướng nhiệm vụ phát triển KH&CN và kinh tế - xã hội của tỉnh.

b/ Danh mục tổng hợp sơ bộ các đề tài, dự án cấp tỉnh do Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường cung cấp.

c/ Những tài liệu và thông tin khác liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của đề tài, dự án (nếu có)

4.Kết quả làm việc của hội đồng:

Kết quả làm việc của Hội đồng là danh mục dự kiến các đề tài, dự án đưa vào thực hiện trong năm. Danh mục này là cơ sở để sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt.

5. Quyết định của UBND tỉnh:

5.1. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng an ninh của tỉnh và khả năng ngân sách; căn cứ vào đề xuất của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường ( sau khi đã có y kiến của hội đồng khoa học và công nghệ ) UBND tỉnh quyết định danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5.2. Quyết định của UBND tỉnh là căn cứ đề các ngành, các cấp, các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện

6. Bổ sung danh mục đề tài , dự án:

Trong quá trình thực hiện theo yêu cầu của thường trực tỉnh uỷ, UBND tỉnh và trong trường hợp đột xuất, Giám đốc Sở khoa học, Công nghệ và Môi trường trình UBND tỉnh duyệt bổ sung đề tài, dự án để kịp thời tổ chức thực hiện.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Quy định này có hiện lực sau15 ngày kể từ ngày

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/01/2003
    Ban hành
  2. 11/02/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 14/04/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ

22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
'45/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Quyết định
44/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
38/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
45/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
39/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.