Quyết định

Về việc sửa đổi một số điểm của quy chế quản lý, sử dụng búa bài cây và búa kiểm lâm kèm theo Quyết định 69/2001/QĐ-BNN-KL do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 01/2002/QĐ-BNN-KL

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp
Ngày ban hành
2/1/2002
Ngày hiệu lực
17/1/2002
Người ký
Nguyễn Văn Đẳng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi một số điểm của quy chế quản lý, sử dụng búa bài cây và búa kiểm lâm kèm theo Quyết định 69/2001/QĐ-BNN-KL do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành

______________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 12 tháng 8 năm 1991;

Căn cứ nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Cục trưởng Cục Phát triến lâm nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế Quản lý, sử dụng búa Bài cây và búa Kiểm lâm ban hành theo Quyết định số 69/2001/QĐ-BNN-KL ngày 26/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, như sau:

1. Điều 3. Tại a3 điểm a và điểm b2 khoản 2 sửa đổi như sau:

"a3) Gỗ nguyên liệu chưa nhập xưởng chế biến có quy cách quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đã có dấu búa Kiểm lâm nhưng được cắt ngắn để tiếp tục vận chuyển";

"b2) Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ, nhưng không có dấu búa của nước xuất khẩu thì cũng phải đóng dấu búa Kiểm lâm.

2. Điều 6. Điểm b khoản 1 bổ sung nội dung quy đinh về đo gỗ như sau:

"Trường hợp gỗ bạnh, vè, u bướu thì đo đường kính ở giữa thân cây.

3. Điều 9.

a) Điểm b khoản 2 sửa đổi như sau: "Trực tiếp đóng búa Bài cây vào đối tượng gỗ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 2 Quy chế này";

b) Điểm b khoản 3 Điều 9 sửa đổi như sau: "Trực tiếp đóng búa Bài cây vào đối tượng gỗ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Quy chế này".

4. Điều 10.

a) Khoản 2 sửa đổi như sau:

"Đối với gỗ thuộc đối tượng quy định tại các điểm c, d và e khoản 2 Điều 2 Quy chế này được quy định như sau:

a) Gỗ thuộc đối tượng quy định tại điểm e và gỗ tận dụng trong khai thác chính là cành ngọn, cây đổ gẫy trong quá trình khai thác: đóng 1 dấu búa Bài cây vào mặt cắt ngang lóng (khúc) gỗ;

b) Gỗ thuộc các đối tượng khai thác tận dụng và gỗ tận dụng trong khai thác chính là những cây gỗ đứng trên đường vận xuất, vận chuyển, bãi gỗ dự kiến mở: thực hiện đóng búa Bài cây theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này;

c) Gỗ nằm thuộc các đối tượng tận thu: đóng 2 dấu búa Bài cây đối diện nhau trên thân cây, cách mặt cắt ngang gốc cây 50 cm".

b) Khoản 5 bồ sung như sau: "Địa điểm đóng búa Bài cây là khu vực được phép khai thác".

5. Điều 14. Khoản 4 sửa đổi như sau: "4. Đối với gỗ được quy đinh tại b2 điểm b khoản 2 Điều 3 Quy chế này, địa điểm đóng búa Kiểm lâm được quy định như sau:

a) Đối với gỗ nhập khẩu bằng đường bộ, địa điểm đóng búa Kiểm lâm là nơi tập kết gỗ của doanh nghiệp ở cửa khẩu nhập.

b) Đối với gỗ nhập khẩu bằng đường thủy (cảng sông, cảng biển) đã hoàn thành thủ tục hải quan, địa điểm đóng búa Kiểm lâm tại kho của doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp, doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu và doanh nghiệp mua lại gỗ nhập khẩu".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.