Quyết định

V/v chuyển Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn thành Công ty cổ phần chè Liên Sơn

Số hiệu: 01/2000/QĐ-BNN-TCCB

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp
Ngày ban hành
3/1/2000
Ngày hiệu lực
3/1/2000
Người ký
Nguyễn Thiện Luân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Trồng trọt
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

V/v chuyển Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn thành Công ty cổ phần chè Liên Sơn

______________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01-11-1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29-6-1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;
Xét kết quả của Hội đồng thẩm định phương án cổ phần hoá Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn, đề nghị của Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty chè Việt Nam và Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt phương án cổ phần hoá Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty chè Việt Nam, với các nội dung sau:

1. Giá trị thực tế tại doanh nghiệp đến thời điểm 0 giờ ngày 01-01-1999 là 4.545.727.200 đồng (bốn tỷ, năm trăm bốn nhăm triệu, bẩy trăm hai mươi bẩy nghìn, hai trăm đồng).

Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là: 817.209.626 đồng (tám trăm mười bẩy triệu, hai trăm linh chín nghìn, sáu trăm hai mươi sáu đồng).

2. Vốn điều lệ của công ty cổ phần: 817.000.000 đồng (tám trăm mười bẩy triệu đồng chẵn).Vốn điều lệ được chia thành 8170 cổ phần với cơ cấu như sau: .

- Nhà nước: 1102 cổ phần chiếm 13,5 % vốn điều lệ

- CBCNV: 5448 cổ phần chiếm 66,7% vốn điều lệ

- Đối tượng khác: l619 cổ phần chiếm 19,8% vốn điều lệ

3. Cổ phần ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp:

- Tổng số cổ phần ưu đãi chung cho người lao động trong doanh nghiệp: 5448 cổ phần (năm nghìn bốn trăm bốn mươi tám cổ phần). Trị giá là: 163.441.925 đồng (một trăm sáu mươi ba triệu, bốn trăm bốn mươi mốt nghìn, chín trăm hai mươi nhăm đồng)

- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người nghèo trả chậm: 1089 cổ phần (một nghìn không trăm tám mươi chín cổ phần). Trị giá là: 76.230.000 đồng (bẩy mươi sáu triệu,hai trăm ba mươi nghìn đồng chẵn)

4. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ 2 trong Thông tư số 104/1998TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính,về việc hướng dẫn những vấn đề tài chính khi doanh nghiệp nhà nước chuyển sang công ty cổ phần và mục VI công văn 3138/TC-TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.

Điều 2. Về quản lý đất đai , bàn giao đường điện và thu hồi công nợ

1. Tại công văn số 882/CP-NN ngày 21-8-1999 Chính phủ cho phép Công ty cổ phần chè Liên Sơn tiếp tục quản lý phần đất mà Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn đã giao khoán cho các hộ nhận khoán theo Nghị định 01/CP ngày 04-01-1995 của chính phủ về việc giao khoán đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước.

2. Các loại đất khác như: đất lâm nghiệp, khe suối, núi đá, đồng cỏ tự nhiên, đường giao thông, công trình thuỷ lợi, trường học, chợ, sân vận động...Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn phải làm văn bản báo cáo UBND và bàn giao lại cho tỉnh Yên Bái quản lý theo luật đất đai.

3. Về bàn giao đường điện cao thế: Xí nghiệp nông công nghiệp chè

Liên sơn cùng với Tổng công ty chè Việt Nam thực hiện theo nội dung các công văn :

- Số 345/VPCP- KTN ngày 31 -1 - 1998 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyển giao đường điện 35 kv của Tổng công ty chè Việt Nam cho Tổng công ly điện lực Việt Nam quản lý.

- Hướng dẫn của Bộ Tài chính số 538/TC-TCDN ngày 28-2-1998 về việc chuyển giao đường điện 35 kv của Tổng công ty chè Việt Nam cho Tổng công ty điện lực Việt Nam quản lý.

- Thông tư liên Bộ Công nghiệp và Tài chính số 04/1999 ngày 27-8- 1999 hướng dẫn giao nhận và hoàn trả vốn lưới điện trung áp nông thôn.

4. Về công nợ của Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn với Tổng công ty chè Việt Nam kể cả vốn hợp tác với Liên Xô, Ba Lan trước đây, Tổng công ty tạo điều kiện để xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn chuyển sang công ty cổ phần được thuận lợi.

Điều 3. Chuyển Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn thành Công ty cổ phần chè Liên Sơn với những nội dung sau:

1. Tên gọi đầy đủ bằng tiếng việt : Công ty cổ phần chè Liên Sơn.

2. Trụ sở giao dịch đặt tại: Thị trấn Nông trường Liên Sơn ,huyện VănChấn tỉnh Yên Bái.

3: Ngành nghề kinh doanh:

- Sản xuất và thu mua nguyên liệu chè búp tươi, chế biến thành sản phẩm chè đen, chè xanh phù hợp với yêu cầu thị trường.

- Dịch vụ thương mại các sản phẩm chè trong nước và xuất khẩu theo quy định của luật pháp.

- Kinh doanh tổng hợp các mặt hàng sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản.

Điều 4: Công ty cổ phần chè Liên Sơn là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần chè Liên Sơn và luật doanh nghiệp.

Giám đốc và kế toán trưởng Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn có trách nhiêm quản lý điều hành Công ty đến khi bàn giao toàn bộ doanh nghiệp cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty cổ phần chè Liên Sơn.

Từ thời điểm bàn giao, Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn hết hiệu lực thi hành.

Điều 5: Quyết định này thay thế quyết định số 172 -1999/QĐ/BNN- TCCB và có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ , Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Bộ, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty chè Việt Nam, Giám đốc và Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn, Công ty cổ phần chè Liên Sơn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Trồng trọt

77/2025/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bãi bỏ các thông tư do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy trình sản xuất cây trồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Quyết định
60/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2024Quyết định
79/2023/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.