|
PHÁP LỆNH Sửa đổi và bổ sung pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao ngày 16 tháng 4 năm 1962. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Căn cứ vào điều 7 và điều 25 của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 15 tháng 7 năm 1960; Theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Quyết định: Điều 1. Nay thay điều 5 của Pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao ngày 16 tháng 4 năm 1962, bằng điều 5 (mới) sau đây: Điều 5 (mới).- Bộ máy làm việc và biên chế của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao định và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Điều 2. Nay bổ sung điều 7 của pháp lệnh nói trên bằng điều 7 (mới) sau đây: Điều 7 (mới).- Để tăng cường hiệu lực của công tác kiểm sát, nay thành lập ngạch kiểm sát viên gồm có: kiểm sát viên cao cấp, kiểm sát viên trung cấp và kiểm sát viên sơ cấp. Pháp lệnh này đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua tại Hà Nội ngày 15 tháng 1 năm 1970./.
|
Pháp lệnh
Về việc sửa đổi và bổ sung Pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao ngày 16-4-1962
Số hiệu: Không số
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 15/1/1970
- Ngày hiệu lực
- 27/1/1970
- Người ký
- Trường Chinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Luật 3-LCT/HĐNN7 (hiệu lực 13/07/1981).
Lịch sử hiệu lực
- 15/01/1970Ban hành
- 27/01/1970Bắt đầu có hiệu lực
- 13/07/1981Thay thế bởi Luật 3-LCT/HĐNN7
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực một phần1
Sửa đổi, bổ sung1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
09/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Pháp lệnh
108/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Nghị quyết
106/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
107/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
104/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
105/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.