|
PHÁP LỆNH QUY ĐỊNH CẤM NẤU RƯỢU TRÁI PHÉP Căn cứ vào Điều 53 của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà; Để tiết kiệm lương thực, bảo vệ sức khoẻ của nhân dân và tăng cường quản lý lao động trong các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và chống Mỹ, cứu nước; Để đẩy mạnh việc giáo dục nếp sống mới và xoá bỏ tệ nấu rượu trái phép, UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI QUY ĐỊNH. Điều 1.- Nghiêm cấm nấu trái phép các loại rượu bằng gạo, ngô, khoai, sắn, đường và mật đường, sản xuất trái phép các loại men để nấu rượu và tàng trữ, chuyên chở hoặc mua bán các loại rượu và men đó. Điều 2.- Ai vi phạm Điều 1 trên đây sẽ bị xử lý như sau: 1- Bị xử phạt hành chính từ 20đ đến 100đ, 2- Bị truy tố trước Toà án và có thể bị phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm và phạt tiền từ 100đ đến 500đ hoặc một trong hai hình phạt đó, nếu phạm vào một trong những trường hợp dưới đây: - Đã được giáo dục nhiều lần hoặc đã bị xử lý hành chính mà vẫn phạm pháp; - Khối lượng rượu hoặc men phạm pháp khá lớn; - Phạm pháp có tổ chức. Trong trường hợp phạm pháp có nhiều tình tiết nghiêm trọng thì có thể bị phạt tù đến 2 năm và phạt tiền đến 1.000 đ hoặc một trong hai hình phạt đó. Trong mọi trường hợp, tang vật đều bị tịch thu. Điều 3.- Việc thống nhất quản lý kinh doanh rượu của cơ quan Nhà nước, việc nấu rượu bằng các nguyên liệu khác ngoài các nguyên liệu nói ở điều 1, cũng như việc sản xuất các loại men do Chính phủ quy định. Điều 4.- Hội đồng nhân dân các khu tự trị và Hội đồng nhân dân các tỉnh trực thuộc trung ương có đồng bào miền núi căn cứ vào pháp lệnh này mà quy định cho thích hợp với miền núi. Những quy định ấy phải được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Điều 5.- Những quy định trái với pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Pháp lệnh này đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 13 tháng 10 năm 1966.
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
Pháp lệnh
Về việc quy định cấm nấu rượu trái phép
Số hiệu: Không số
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 13/10/1966
- Ngày hiệu lực
- 28/10/1966
- Người ký
- Trường Chinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Ngưng hiệu lựcPháp lệnh
Văn bản đang tạm ngưng hiệu lực
Hiệu lực thi hành của văn bản đang bị tạm ngưng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
09/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Pháp lệnh
108/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Nghị quyết
106/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
107/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
104/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
105/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.