|
PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI ĐIỀU 6 CỦA PHÁP LỆNH LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN VIỆT NAM _________________
Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ Việt Nam năm 1992; Pháp lệnh này sửa đổi Điều 6 của Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam đã được Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28 tháng 1 năm 1989. Điều 1 Sửa đổi Điều 6 của Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam như sau: "Điều 6: Lực lượng Cảnh sát nhân dân bảo vệ trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt; đăng ký và cấp biển số các loại phương tiện giao thông đường bộ; thực hiện kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt; phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra thiết bị an toàn các phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường thuỷ, đường sắt khi có dấu hiệu không bảo đảm an toàn. Việc đăng ký và cấp biển số các loại phương tiện giao thông vận tải đường bộ thuộc Bộ quốc phòng do Chính phủ quy định". Điều 2 Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 1995. Điều 3 Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này./. Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 1995
|
Pháp lệnh
Sửa đổi điều 6 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân
Số hiệu: Không số
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 6/7/1995
- Ngày hiệu lực
- 1/8/1995
- Người ký
- Nông Đức Mạnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Luật 54/2005/QH11 (hiệu lực 01/07/2006).
Lịch sử hiệu lực
- 06/07/1995Ban hành
- 01/08/1995Bắt đầu có hiệu lực
- 01/07/2006Thay thế bởi Luật 54/2005/QH11
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi2
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
09/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Pháp lệnh
108/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Nghị quyết
106/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
107/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
104/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
105/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.