NGHỊ QUYẾT Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên _______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; Xét Tờ trình số 1810/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 – 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định về nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án đối với các dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp (gọi là dự án nhóm C quy mô nhỏ) trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 2. Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Nội dung, định mức hỗ trợ 1. Hỗ trợ chi phí quản lý dự án a) Công trình dân dụng đối với các xã thuộc khu vực III bằng 3,5% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án; đối với các xã thuộc khu vực I và II bằng 2,6% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. b) Công trình công nghiệp đối với các xã thuộc khu vực III bằng 3,6% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án; đối với các xã thuộc khu vực I và II bằng 2,7% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. c) Công trình giao thông đối với các xã thuộc khu vực III bằng 3,1% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án; đối với các xã thuộc khu vực I và II bằng 2,3% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. d) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với các xã thuộc khu vực III bằng 3,2% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án; đối với các xã thuộc khu vực I và II bằng 2,4% tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. e) Công trình hạ tầng kỹ thuật đối với các xã thuộc khu vực III bằng 2,9% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án; đối với các xã thuộc khu vực I và II bằng 2,2% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. 2. Nội dung chi phí khảo sát: Áp dụng đối với các công trình theo tuyến, gồm: kênh thủy lợi nội đồng, đường giao thông nông thôn, lưới điện hạ thế... 3. Hỗ trợ chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình a) Công trình dân dụng bằng 3,7% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. b) Công trình công nghiệp bằng 3,8% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. c) Công trình giao thông bằng 2,8% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. d) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 3,5% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. e) Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 3,3% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. 4. Hỗ trợ chi phí giám sát xây dựng, lắp đặt thiết bị a) Chi phí giám sát xây dựng bằng 1,0% của chi phí xây dựng (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. b) Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị bằng 1,0% của chi phí thiết bị (trước thuế) trong tổng mức đầu tư dự án. 5. Hỗ trợ phí thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình bằng 0,019% của tổng mức đầu tư dự án, áp dụng đối với tất cả các loại công trình. 6. Hỗ trợ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành bằng 0,95% của tổng mức đầu tư dự án, áp dụng đối với tất cả các loại công trình. 7. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thi hành Nghị quyết. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.
|
||||||
Nghị quyết
Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Số hiệu: Số: 73/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 13/7/2017
- Ngày hiệu lực
- 23/7/2017
- Người ký
- Lò Văn Muôn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý hoạt động xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 21/07/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 13/07/2017Ban hành
- 23/07/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 21/07/2024Thay thế bởi Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng
'39 /2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định
'33/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
028/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I; sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I và thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên
06/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
08/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
12/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.