|
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính
Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ
Căn cứ Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Căn cứ Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ
Xét Tờ trình số 6613/TTr-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nội dung, mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự 2. Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ khuyến nông Điều 2. Quy định phân chia địa bàn áp dụng
1. Địa bàn đặc biệt khó khăn: Các xã, thị trấn khu vực III tại Quyết định số 2. Địa bàn khó khăn: Các xã, thị trấn khu vực II tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ (trừ: Các xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới và các thôn đặc biệt khó khăn của xã khu vực II, khu vực I tại Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc). 3. Địa bàn khác: Các xã, phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc và phương thức hỗ trợ 1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Trường hợp cùng một thời điểm, nội dung hỗ trợ có nhiều chính sách ưu
b) Ưu tiên hỗ trợ phát triển nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng hàng Ưu tiên sử dụng vốn từ các CTMTQG để hỗ trợ thực hiện các dự án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị (trong đó ưu tiên hỗ trợ dự án liên kết dựa trên chuỗi giá trị đã có trước khi xây dựng dự án chuỗi giá trị mới và các dự án có quy mô liên kết ở nhiều xã trong huyện). Trường hợp không xây dựng được dự án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị thì thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng (dự án cộng đồng cần hướng đến hình thành chuỗi giá trị). Chỉ thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ khi dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, dự án hỗ trợ sản xuất theo cộng đồng không thực hiện được hoặc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của cấp có thẩm quyền Riêng đối với dự án thuộc nguồn vốn CTMTQG xây dựng nông thôn mới chỉ thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, các hoạt động hỗ trợ sản xuất khác trên địa bàn các xã (không hỗ trợ đối với địa bàn thuộc phường, thị trấn). c) Nội dung, định mức hỗ trợ thực hiện theo đúng các định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và Nghị quyết này. Đối với những nội dung chưa có quy định, định mức thì tham khảo theo giá thị trường trên địa bàn tại cùng thời điểm để lập dự toán. Được mua giống cây trồng, vật nuôi và những hàng hóa khác do người dân ở địa phương triển khai dự án trực tiếp làm ra để sử dụng vào các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan chức năng tham khảo, xác định giá để quyết định đơn giá hỗ trợ khi phê duyệt dự án, đảm bảo phù hợp với giá thị trường tại thời điểm phê duyệt và phù hợp với phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao, không để thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư. d) Các nội dung hỗ trợ hoạt động phát triển sản xuất từ ngân sách nhà nước: Cơ quan được giao vốn lập kế hoạch hỗ trợ trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch hằng năm, trung hạn 05 năm của từng CTMTQG theo các nội dung, đối tượng ưu tiên của từng chương trình. Trường hợp vượt dự toán trung hạn phải được sự thống nhất của Hội đồng nhân dân cùng cấp. 2. Phương thức hỗ trợ a) Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Ngân sách nhà nước hỗ trợ thông qua dự án do đơn vị chủ trì liên kết hợp tác với các đối tượng liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ theo chuỗi giá trị.
b) Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Ngân sách nhà nước hỗ trợ cộng
c) Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ
d) Các nội dung hỗ trợ khác: Hỗ trợ thông qua dự án được cấp có thẩm đ) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất là hỗ trợ có điều kiện, theo quy mô thực tế và trên địa bàn 01 huyện/thị xã/thành phố (trường hợp triển khai trên địa bàn liên huyện thì áp dụng theo cơ chế quy định tại Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh). Thời gian hỗ trợ theo vụ hoặc chu kỳ sản xuất hoặc theo thời hạn đầu tư của các CTMTQG nhưng tối đa đến cuối năm 2025. e) Phương thức thanh toán nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất được thực hiện thông qua hợp đồng giữa cơ quan được giao vốn (gọi chung là chủ đầu tư) và đại diện chủ trì liên kết/đại diện cộng đồng dân cư/đại diện đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng/đại diện tổ chức, cá nhân được nhận hỗ trợ (gọi chung là đơn vị được nhận hỗ trợ). Căn cứ kết quả nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo tiến độ từng quý, từng năm, từng giai đoạn hoặc cả chu kỳ dự án để chi trả theo tiến độ.
Phương thức hỗ trợ do chủ đầu tư thỏa thuận với đơn vị được nhận hỗ trợ f) Thực hiện cơ chế lồng ghép nguồn vốn từ các CTMTQG và nguồn vốn từ các chương trình dự án khác; tăng cường huy động vốn tín dụng, vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất. Điều 4. Điều kiện hỗ trợ 1. Điều kiện chung của các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất a) Có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
b) Các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất phải đảm bảo tối thiểu 50% người phụ nữ thuộc hộ nghèo, người khuyết tật. 2. Điều kiện cụ thể
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị Các nội dung của dự án hỗ trợ sản xuất phải phục vụ nhiệm vụ cơ cấu lại các ngành kinh tế (nhất là ngành nông nghiệp), phù hợp với định hướng sản xuất trong quy hoạch của địa phương (quy hoạch vùng huyện/quy hoạch chung thị xã, thành phố hoặc quy hoạch chung xây dựng xã), góp phần thực hiện tiêu chí tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và tiêu chí kinh tế của Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới. Phải có hợp đồng liên kết giữa chủ trì liên kết và đối tượng liên kết nhằm thực hiện các hình thức liên kết quy định tại Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và liên kết đảm bảo ổn định: Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác từ 01 năm trở lên, thời gian liên kết tối thiểu là 03 năm; đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác dưới 01 năm, thời gian liên kết tối thiểu là 02 năm; đối với sản phẩm phi nông nghiệp thì theo chu kỳ dự án. Có giấy chứng nhận hoặc cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã khi tham gia các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết chuỗi giá trị phải đảm bảo năng lực, có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và được thành lập trước thời điểm dự án được phê duyệt, hoạt động phù hợp với đối tượng cây trồng, vật nuôi, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp được dự án hỗ trợ. Nguồn vốn đối ứng là tài sản hoặc tiền mặt của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào dự án không bao gồm các tài sản đã được hình thành trước khi dự án được phê duyệt (máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…). b) Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng Tổ, nhóm cộng đồng phải có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi. Ưu tiên hỗ trợ tổ, nhóm cộng đồng có đông hộ dân tham gia, tổ nhóm do phụ nữ đề xuất.
Hộ tham gia dự án phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, lao động,
Dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa c) Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
Trường hợp đã xem xét khả năng áp dụng hình thức hỗ trợ sản xuất liên kết
Tối thiểu 70% phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước phải được dùng
Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động phát triển sản 1. Hỗ trợ giống, vật tư a) Nội dung hỗ trợ: Trồng trọt (bao gồm cây dược liệu): Giống cây trồng, giá thể trồng cây, phân bón, chế phẩm sinh học. Chăn nuôi: Con giống, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi. Lâm nghiệp: Giống, chế phẩm sinh học, phân bón.
Thủy sản: Hỗ trợ giống, thức ăn, hóa chất xử lý môi trường nuôi, chế phẩm Sản xuất nấm: Meo giống, nguyên vật liệu làm nấm. b) Mức hỗ trợ căn cứ theo quy mô thực tế về diện tích, số lượng vật nuôi và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Hỗ trợ không quá 03 vụ hoặc không quá 03 chu kỳ sản xuất. 2. Hỗ trợ tư vấn
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ xây dựng liên kết; chi phí khảo sát đánh giá tiềm
b) Mức hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số
3. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nghiệp vụ quản lý, năng lực
Hỗ trợ tối đa 100% chi phí thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền
4. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình
a) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí về điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân
b) Hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn áp dụng VietGAP, hữu cơ,
c) Hỗ trợ một lần kinh phí thuê tổ chức tư vấn và đánh giá chứng nhận sản
Hỗ trợ dự án áp dụng VietGAP: Dự án có diện tích dưới 10 ha hỗ trợ tối đa Hỗ trợ tư vấn chứng nhận hữu cơ; GlobalGAP; GMP; GACP-WHO: Hỗ trợ tối đa 70% theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 100 triệu đồng/dự án.
Hỗ trợ xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến khác như: ISO, Hỗ trợ để tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ rừng FSC: Hỗ trợ 70% chi phí nhưng không quá 300.000 đồng/ha để tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ rừng FSC đối với các dự án liên kết trồng rừng gỗ lớn có quy mô tối thiểu từ 50 ha trở lên nhưng không quá 100 triệu đồng/dự án.
5. Hỗ trợ vật tư làm nhà xưởng sản xuất, nhà kính, nhà lưới; mua sắm máy 6. Hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
a) Xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực
b) Thiết kế mẫu mã, nhãn mác, bao bì đóng gói sản phẩm, tem điện tử truy
c) Tham gia hội chợ, triển lãm: Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại khoản
d) Xây dựng/nâng cấp điểm bán hàng (chi sửa chữa nhỏ, mua giá, kệ trưng
7. Hỗ trợ chi phí kiểm nghiệm/phân tích các chỉ tiêu an toàn thực phẩm, tư
8. Hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu, đăng ký kiểu dáng công nghiệp (xác lập quyền sở hữu công nghiệp): Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại Điều 2 Nghị 9. Hỗ trợ quản lý dự án Chủ đầu tư được trích tối đa 05% kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án để thực hiện nghiên cứu, lập dự án, khảo sát lựa chọn địa bàn thực hiện, lựa chọn hộ tham gia dự án, quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu, tổng kết dự án, quyết toán với các nội dung chi cụ thể như: Chi hội nghị, chi phục vụ cuộc họp, thù lao Hội đồng, tổ giúp việc Hội đồng thẩm định dự án; chi thuê chuyên gia (nếu có); chi báo cáo kết quả thực hiện dự án; văn phòng phẩm, photo tài liệu, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí đi thực địa, chi làm thêm giờ; chi xăng dầu, thuê phương tiện và chi khác (nếu có) theo định mức, chế độ tài chính hiện hành. Trong đó, mức chi cho chuyên gia tư vấn, thành viên, tổ giúp việc Hội đồng thẩm định dự án phát triển sản xuất áp dụng theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 5 Điều 3 Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 13/01/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
10. Tổng chi phí thực hiện các nội dung hỗ trợ từ khoản 1 đến khoản 9 Điều
Điều 6. Nội dung hỗ trợ thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất
1. Hỗ trợ các nội dung quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 và 9 Điều 5 2. Hỗ trợ cán bộ trực tiếp đến tận hộ gia đình hướng dẫn thực hiện dự án cho đến khi có kết quả. 3. Hỗ trợ tổ chức đi thực tế học tập các dự án có hiệu quả giữa các địa phương trong tỉnh, ngoài tỉnh do chủ đầu tư quyết định trong phạm vi dự toán được giao.
4. Tổng mức chi phí thực hiện các nội dung hỗ trợ tại các khoản 1, 2, 3 Điều Điều 7. Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ 1. Hỗ trợ các nội dung theo quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều 5 và khoản 2, 3 Điều 6 Nghị quyết này.
2. Tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một dự án tối đa 100% Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ các hoạt động phát triển sản xuất khác
1. Hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các cá nhân, tổ chức. Ưu tiên cấp mã vùng trồng cho vùng sản xuất đã được đánh giá chứng nhận vùng trồng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) và nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh: Mức hỗ trợ áp dụng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 100 triệu đồng/dự án. 2. Hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại: Hỗ trợ xây dựng và triển khai các dự án đầu tư máy móc cơ giới hóa đồng bộ tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo quy hoạch, ưu tiên đối với các sản phẩm chủ lực, sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản và hỗ trợ máy móc, thiết bị đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản quy mô vừa và nhỏ để tiêu thụ các nông sản truyền thống, sản phẩm đặc sản của địa phương. Ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí hỗ trợ cho 01 cơ sở, tổ chức, cá nhân theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án; phần còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo và tham gia đối ứng của đối tượng hưởng lợi. 3. Hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề và dịch vụ nông thôn; bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn a) Hỗ trợ dự án phát triển ngành nghề nông thôn Nội dung hỗ trợ: Chi phí nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất; thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo dự án; tập huấn cho người tham gia dự án, tổng kết,quản lý dự án. Ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí hỗ trợ cho 01 cơ sở, tổ chức, cá nhân theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án; phần còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo và tham gia đối ứng của đối tượng hưởng lợi.
b) Bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn Dự án bảo tồn và phát triển làng nghề tiêu biểu gắn với vùng nguyên liệu có chứng chỉ; bảo tồn và phát triển làng nghề gắn với du lịch; bảo tồn và phát triển nghề truyền thống gắn với xây dựng thương hiệu; ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề: Áp dụng các nội dung, mức hỗ trợ quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều 5 Nghị quyết này theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 50% nhưng không quá 2.000 triệu đồng/01 dự án; phần còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo và tham gia đối ứng của các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở làng nghề, đối tượng hưởng lợi. Điều 9. Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cho phù hợp với tính chất của từng dự án, đảm bảo đúng quy định pháp luật. Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện các
2. Kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách tỉnh, huyện, xã đối ứng thực hiện
3. Vốn đối ứng của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, cộng 4. Các nguồn vốn hợp pháp khác. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2022. 2. Quy định chuyển tiếp:
a) Đối với các nội dung hỗ trợ: (i) Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất b) Đối với các nội dung hỗ trợ: (i) Đăng ký nhãn hiệu, đăng ký nhãn hiệu tập thể, đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, đăng ký kiểu dáng công nghiệp quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 13/01/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh; (ii) Hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa nông sản từ vườn, trang trại quy định tại điểm f khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND ngày 29/9/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh; (iii) Hỗ trợ xác lập, phát triển quyền sở hữu công nghiệp cho các sản phẩm trong dự án/kế hoạch liên kết quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh: Được áp dụng theo nội dung và mức hỗ trợ có liên quan quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị quyết này.
3. Những nội dung khác liên quan không quy định tại Nghị quyết này thực 4. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết. b) Quy định mức hỗ trợ cụ thể đối với các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ.
c) Ban hành quy định khung thu hồi quay vòng, luân chuyển trong hỗ trợ
d) Quy định số hộ dân tối thiểu tham gia các hoạt động hỗ trợ phát triển sản
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại 4. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 14 tháng 10 năm 2022./.
|
Nghị quyết
Quy định nội dung, mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, đơn vị đặt hàng thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022-2025
Số hiệu: Số: 24/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 14/10/2022
- Ngày hiệu lực
- 25/10/2022
- Người ký
- Phan Việt Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 34/2025/QĐ-UBND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.