Nghị quyết

Quy định mức thu phí, lệ phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: số 18/2024/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
11/7/2024
Ngày hiệu lực
22/7/2024
Người ký
Trần Xuân Vinh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu phí, lệ phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA X,

KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BỐN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC;

Xét Tờ trình số 4792/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết mức thu phí, lệ phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra số 103/BC-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu phí, lệ phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh, thuộc các đối tượng thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết này (trừ những đối tượng được miễn thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật).

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan được giao nhiệm vụ hoặc được phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Mức thu không đồng đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến

1. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Phí đăng ký biện pháp bảo đảm.

3. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.

4. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

5. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

6. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt.

7. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất. 8. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.

9. Lệ phí đăng ký kinh doanh.

10. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

11. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

12. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

13. Lệ phí hộ tịch

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Trường hợp thực hiện mức thu phí, lệ phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết này không đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ công của các cơ quan, đơn vị; giao Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, bổ sung kinh phí đảm bảo hoạt động cung cấp dịch vụ công cho các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của pháp luật.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ hai mươi bốn thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 07 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 34/2025/QĐ-UBNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.