Nghị quyết

NGHỊ QUYẾT Quy định một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: Số: 18/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Ngày ban hành
5/10/2016
Ngày hiệu lực
15/10/2016
Người ký
Nguyễn Mạnh Hiển
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2025).

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng

tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 2

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

          Điều 1. Quy định một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh:

1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp:

 

Mức thu

=

Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp

x

Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất

x

50%

2. Quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

 a) Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (sau đây viết tắt là Nghị định số 35/2015/NĐ-CP) được sử dụng để chi cho các nội dung quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP theo phân cấp quản lý như sau:

 - Hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã theo mức 500.000đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước; mức 250.000đồng/ha/năm đối với đất trồng lúa khác (trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa).

 - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng số tiền còn lại theo quy định.

 b) Số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp (quy định tại khoản 1 Điều này) được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thời gian thực hiện:

Mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa được thực hiện sau 10 ngày kể từ ngày Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành.

Các chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XVI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 05 tháng 10 năm 2016./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/10/2016
    Ban hành
  2. 15/10/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.