NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ tiền vé xe cho người lao động của tỉnh Điện Biên đi sơ tuyển, đi làm việc có tổ chức tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp ngoài tỉnh _______
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP, ngày 31 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số 4046/TTr-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ tiền vé xe cho người lao động của tỉnh Điện Biên đi sơ tuyển, đi làm việc có tổ chức tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp ngoài tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc, HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ tiền vé xe cho người lao động của tỉnh Điện Biên, gồm: đi sơ tuyển học nghề, sơ tuyển làm việc; đi học nghề, đi làm việc; đi, về nghỉ tết Nguyên đán có tổ chức tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp, khu công nghiệp ngoài tỉnh (không bao gồm lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng). 2. Đối tượng áp dụng a) Người lao động có hộ khẩu thường trú từ đủ 12 tháng trở lên và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Điện Biên đi tham gia sơ tuyển học nghề, sơ tuyển làm việc; đi học nghề, đi làm việc; đi, về nghỉ tết Nguyên đán hằng năm có tổ chức tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp, khu công nghiệp ngoài tỉnh. b) Các doanh nghiệp ngoài tỉnh được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cho phép (bằng văn bản) tuyển chọn lao động của tỉnh Điện Biên đi làm việc tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp ngoài tỉnh; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài tỉnh được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cho phép (bằng văn bản) tuyển chọn lao động của tỉnh đi học nghề theo hợp đồng đặt hàng đào tạo và sau học nghề được các doanh nghiệp ngoài tỉnh đặt hàng đào tạo tuyển dụng vào làm việc. c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị quyết này. Điều 2. Điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ; hồ sơ đề nghị; trình tự, thủ tục hỗ trợ 1. Điều kiện hỗ trợ a) Người lao động có quyết định trúng tuyển hoặc giấy báo nhập học, quyết định mở lớp học nghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc hợp đồng đào tạo với cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyết định tuyển dụng lao động hoặc hợp đồng lao động từ 01 năm (12 tháng) trở lên với doanh nghiệp tuyển dụng. b) Trường hợp người lao động được cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp hỗ trợ tiền vé xe đưa đi sơ tuyển; đưa đi học nghề, đi làm việc; đưa, đón về nghỉ tết Nguyên đán hằng năm thì không được hưởng chính sách hỗ trợ tiền vé xe theo Quy định này. 2. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ tiền vé xe khi tham gia sơ tuyển có tổ chức: Người lao động được hỗ trợ 01 lần tiền vé xe (vé/người/chiều đi/chiều về) theo giá vé dịch vụ vận tải hành khách thông thường từ trung tâm huyện, thị xã, thành phố nơi người lao động đăng ký hộ khẩu thường trú đến cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và ngược lại. b) Hỗ trợ tiền vé xe khi đi học nghề, đi làm việc có tổ chức: Người lao động được hỗ trợ 01 lần tiền vé xe (vé/người/chiều đi) theo giá vé dịch vụ vận tải hành khách thông thường từ trung tâm huyện, thị xã, thành phố nơi người lao động đăng ký hộ khẩu thường trú đến cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp tiếp nhận học nghề, làm việc. c) Hỗ trợ tiền vé xe cho người lao động đi, về nghỉ tết Nguyên đán hằng năm: Người lao động được hỗ trợ tiền vé xe (vé/người/chiều về/chiều đi) theo giá vé dịch vụ vận tải hành khách thông thường từ cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp nơi người lao động học nghề, làm việc đến trung tâm huyện, thị xã, thành phố nơi người lao động đăng ký hộ khẩu thường trú và ngược lại. 3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ khi đi tham gia sơ tuyển học nghề, sơ tuyển làm việc; khi đi học nghề, đi làm việc, bao gồm: - Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị quyết. - Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: Quyết định trúng tuyển vào làm việc từ đủ 12 tháng trở lên, quyết định trúng tuyển hoặc giấy báo nhập học (trường hợp người lao động đi tham gia sơ tuyển), quyết định mở lớp học nghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc hợp đồng đào tạo với cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyết định tuyển dụng lao động hoặc hợp đồng lao động từ 01 năm (12 tháng) trở lên với doanh nghiệp tuyển dụng (trường hợp người lao động đi làm việc, đi học nghề). - Vé xe vận tải hành khách thông thường. b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ khi đi, về nghỉ Tết nguyên đán hằng năm, bao gồm: - Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02 kèm theo Nghị quyết. - Bản sao có chứng thực hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên hoặc Quyết định mở lớp hoặc hợp đồng đào tạo trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề. - Vé xe vận tải hành khách thông thường. 4. Trình tự, thủ tục a) Người lao động gửi hồ sơ đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động đăng ký hộ khẩu thường trú. b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thẩm định, lập danh sách trình UBND cấp huyện. c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, UBND cấp huyện phê duyệt danh sách hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 3. Thời điểm áp dụng và nguồn kinh phí thực hiện 1. Thời điểm áp dụng: Quy định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. 2. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán hằng năm của các đơn vị. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 5. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 56/2017/NQ-HĐND, ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định chính sách hỗ trợ tiền vé xe cho người lao động của tỉnh Điện Biên đi sơ tuyển, đi làm việc có tổ chức tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp ngoài tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân tỉnh Điện Biên khóa XV, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022./.
|
||||||||
Nghị quyết
Quy định chính sách hỗ trợ tiền vé xe cho người lao động của tỉnh Điện Biên đi sơ tuyển, đi làm việc có tổ chức tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp ngoài tỉnh
Số hiệu: Số: 14/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 9/12/2021
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2021
- Người ký
- Lò Văn Phương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên
06/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
08/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
12/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.