Nghị quyết

Về mức thu học phí, tiền xây dựng; phụ cấp giáo viên mầm non Dân lập năm học 2000-2001 và lệ phí tuyển sinh năm học 2001-2002

Số hiệu: Số: 12/2000/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
20/7/2000
Ngày hiệu lực
20/7/2000
Người ký
Tăng Văn Phả
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

_______________

 

Số: 12/2000/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

______________

              

                              Phủ Lý, ngày 20 tháng7 năm 2000

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Khoá XV, kỳ họp thứ 3

 (ngày 19 đến ngày 20/7/2000)

___________________

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu học phí, tiền xây dựng;

 phụ cấp giáo viên mầm non Dân lập năm học 2000-2001

và lệ phí tuyển sinh năm học 2001-2002

____________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

 

Căn cứ điều 13 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội thông  qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ giáo dục quốc dân;

Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-TTg ngày 22/11/1973 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu tiền đóng góp xây dựng trường;

Sau khi nghe, thảo luận tờ trình số 374/TT-UB ngày 12/7/2000 của UBND tỉnh và nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - xã hội HĐND tỉnh.

 

                                                                                                  QUYẾT NGHỊ

                                                                                

 

I. MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2000-2001 NHƯ SAU:

1. Đối với các trường công lập:

a. Ngành học mầm non:

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                           :                 25.000 đ/1tháng/1học sinh.

- Khu vực nông thôn, đồng bằng                             :                   8.000 đ/1tháng/1học sinh.

- 15 xã miền núi của tỉnh                                          :                   6.000 đ/1tháng/1học sinh.

b. Trung học cơ sở:

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                           :                 12.000 đ/1tháng/1học sinh

- Khu vực nông thôn, đồng bằng                             :                   9.000 đ/1tháng/1học sinh.

- 15 xã miền núi của tỉnh                                          :                   7.000 đ/1tháng/1học sinh.

c. Trung học phổ thông:

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                           :                 16.000 đ/1tháng/1học sinh

- Khu vực nông thôn, đồng bằng                             :                 12.000 đ/1tháng/1học sinh

- 15 xã miền núi của tỉnh                                          :                 10.000 đ/1tháng/1học sinh

2. Đối với học sinh THPTngoài công lập và Trung tâm GDTX:

a. Học sinh THPT  các lớp Bán công :

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                           :                 45.000 đ/1tháng/1học sinh

- Các khu vực khác                                                 :                 42.000 đ/1tháng/1học sinh

b. Học sinh trường THPT dân lập :                        

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                     :không quá       70.000 đ/1tháng/1học sinh

- Các khu vực khác                                           :không quá       65.000 đ/1tháng/1học sinh

c. Học sinh bổ túc Trung học tại các Trung tâm GDTX :

-  Khu vực thị xã Phủ Lý                                          :                 30.000 đ/1tháng/1học sinh

- Các khu vực khác                                                 :                 30.000 đ/1tháng/1học sinh

3. Nguồn kinh phí đảm bảo và mức phụ cấp tối thiểu cho giáo viên mẫu giáo dân lập.

Sử dụng các nguồn kinh phí của ngân sách xã, phường, thị trấn; nguồn hỗ trợ của ngân sách tỉnh và nguồn đóng góp của gia đình học sinh. Mức đóng góp cụ thể thực hiện theo quy chế dân chủ ở cơ sở, đảm bảo phụ cấp mức tối thiểu như sau:

+) 150.000 đ/tháng với cô giáo có trình độ trung cấp mẫu giáo trở lên.

+) 140.000 đ/tháng với cô giáo có trình độ sơ cấp.

+) 130.000 đ/tháng với cô giáo chưa qua đào tạo.

4.Thu học phí học nghề:

Các trường PTTH (kể cả công lập và dân lập); Trung học cơ sở có tổ chức cho học sinh học nghề tại trường; mức thu học phí (gồm cả lệ phí thi nghề) là 20.000 đ/1học sinh/năm.

5. Học phí được thu theo định kỳ hàng tháng:

Các lớp nhà trẻ, mẫu giáo, dạy nghề ngắn hạn và các hình thức giáo dục khác thu theo số tháng thực học. Các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông thu 9 tháng/năm. Các hệ đào tạo khác thu học phí theo số tháng thực học.

Đối tượng miễn, giảm học phí và thủ tục xét miễn giảm học phí thực hiện theo Thông tư số 54 liên tịch Bộ Tài chính – Giáo dục ngày 31/8/1998.

II. THU LỆ PHÍ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2001-2002.

- Nếu xét tuyển     : 5000 đ/1hs

- Nếu thi tuyển      : 15.000 đ/1hs

Học sinh thi vào trường chuyên, ngoài lệ phí 15.000đ còn thu thêm 10.000 đ/1môn chuyên/hs

III. MỨC THU TIỀN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC 2000-2001

1. Trường mầm non                                               :                

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                           :                 20.000 đ/1năm/1học sinh

- Các khu vực khác                                                 :                 10.000 đ/1năm/1học sinh

 

2. Trường tiểu học:

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                           :                 30.000 đ/1năm/1học sinh

- Các khu vực khác                                                 :                 20.000 đ/1năm/1học sinh

3. Trường trung học cơ sở

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                           :                 40.000 đ/1năm/1học sinh

- Các khu vực khác                                                 :                 30.000 đ/1năm/1học sinh          

4. Trường PTTH và Bổ túc Trung học

- Khu vực thị xã Phủ Lý                                           :                 70.000 đ/1năm/1học sinh

- Các khu vực khác                                                 :                 60.000 đ/1năm/1học sinh

5. Trường THPT Dân lập:                                       :                 100.000 đ/1năm/1học sinh

Thời gian thu tiền xây dựng chia làm 2 đợt vào đầu mỗi học kỳ.

Ngoài việc thu tiền xây dựng trường học theo mức quy định trên nếu xã, phường, thị trấn huy động nhân dân đóng góp xây dựng trường học và thu các khoản khác để bù đắp, hỗ trợ cho các hoạt động dạy và học như: tiền điện, tiền nước, tiền bảo vệ, tiền vệ sinh…phải thực hiện theo quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ

UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

______________________________________________________________

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XV thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 20/7/2000./.

 

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

 

 

(Đã ký)

 

 

Tăng Văn Phả

 

 

                                                                                               

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.