|
NGHỊ QUYẾT
CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUỐC HỘI Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Theo đề nghị của Hội đồng bộ trưởng và sau khi đã nghiên cứu ý kiến của Hội đồng nhân dân các tỉnh Nghĩa Bình, Phú Khánh và Bình Trị Thiên; QUYẾT NGHỊ: I. Chia tỉnh Nghĩa Bình thành 2 tỉnh mới lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Bình Định. 1. Tỉnh Quảng Ngãi có 11 đơn vị hành chính gồm: thị xã Quảng Ngãi và 10 huyện, Bình Sơn, Trà Bồng, Sơn Tịnh, Sơn Hà, Tư Nghĩa, Minh Long, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ, và Ba Tơ. Tỉnh lỵ: thị xã Quảng Ngãi. 2. Tỉnh Bình Định có 11 đơn vị hành chính gồm: Thành phố Quy Nhơn và 10 huyện: Hoài Ân, An Lão, Phù Mỹ, Phú Cát, An Nhơn, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Tuy Phước và Hoài Nhơn. Tỉnh lỵ: thành phố Quy Nhơn II. Chia tỉnh Phú Khánh thành 2 tỉnh mới lấy tên là tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa. 1. Tỉnh Phú Yên: có 7 đơn vị hành chính gồm: thị xã Tuy Hòa và 6 huyện: Đồng xuân, Tuy An, Sông Cầu, Sông Hinh, Tuy Hòa và Sơn Hòa. Tỉnh lỵ: thị xã Tuy Hòa. 2. Tỉnh Khánh Hòa có 8 đơn vị hành chính gồm: thành phố Nha Trang và 7 huyện: Cam Ranh, Khánh Sơn, Diên Khánh, Khánh Vĩnh, Ninh Hòa, Vạn Ninh và Trường Sa. Tỉnh lỵ: thành phố Nha Trang. III. Chia tỉnh Bình Trị Thiên thành 3 tỉnh mới lấy tên là tỉnh Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên Huế. 1. Tỉnh Quảng Bình có 5 đơn vị hành chính gồm: thị xã Đồng Hới và 4 huyện: Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch và Lệ Ninh. Tỉnh lỵ: thị xã Đồng Hới. 2. Tỉnh Quảng Trị có 4 đơn vị hành chính gồm: thị xã Đông Hà và 3 huyện: Bến Hải, Triệu Hải và Hướng Hóa. Tỉnh lỵ: thị xã Đông Hà. 3. Tỉnh Thừa Thiên Huế có 5 đơn vị hành chính gồm: thành phố Huế và 4 huyện: Hương Phú, Hương Điền, Phú Lộc và A Lưới. Tỉnh lỵ: thành phố Huế. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1989. |
Nghị quyết
Về việc phân vạch địa giới hành chính của các tỉnh Nghĩa Bình, Phú Khánh và Bình Trị Thiên
Số hiệu: Không số
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 30/6/1989
- Ngày hiệu lực
- 30/6/1989
- Người ký
- Lê Quang Đạo
- Chức danh người ký
- Chủ tịch Quốc hội
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Quốc hội
144/2025/QH15•Quốc hội
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Luật
253/2025/QH15•Quốc hội
Về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
146/2025/QH15•Quốc hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Luật
147/2025/QH15•Quốc hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Luật
254/2025/QH15•Quốc hội
Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
142/2025/QH15•Quốc hội
Phục hồi, phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Luật
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.