NGHỊ QUYẾTVề việc điều chỉnh tăng mức phụ cấp cho cán bộkhông chuyên trách xã, phường, thị trấn _____________________HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾKHÓA V, KỲ HỌP LẦN THỨ 9 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2004 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định số 121/2003/NĐ-CP; Sau khi nghe Tờ trình số 5235/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng Nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ:Điều 1. Tán thành thông qua Đề án điều chỉnh tăng mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh trình với nội dung như sau: 1. Mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn được tính hệ số theo mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức và được điều chỉnh tương ứng theo qui định của Nhà nước. 2. Số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách xác định theo Tờ trình số 5235/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh. Khuyến khích việc bố trí cán bộ kiêm nhiệm các chức danh cán bộ không chuyên trách. 3. Hệ số phụ cấp lương được điều chỉnh theo các chức danh như sau: a) Nhóm 1: Hệ số 1,0 gồm 09 chức danh: - Chánh Văn phòng Đảng uỷ hoặc cán bộ Văn phòng cấp uỷ; - Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng hoạt động chuyên trách; - Phụ trách Tuyên giáo; - Phụ trách Tổ chức Đảng; - Phụ trách Dân vận; - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; - Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; - Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố; - Bí thư chi bộ thôn, bí thư chi bộ tổ dân phố. b) Nhóm 2: Hệ số 0,7 gồm 08 chức danh: - Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Phó Bí thư Đoàn thanh niên; - Cán bộ Dân số, Gia đình và Trẻ em; - Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông lâm ngư nghiệp; - Cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội; - Cán bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao. c) Nhóm 3: Hệ số 0,5 gồm 04 chức danh: - Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; - Chủ tịch Hội người cao tuổi; - Trung đội trưởng cơ động; - Công an viên thôn. d) Nhóm 4: Hệ số 1,1 gồm 02 chức danh: - Phó Công an; - Riêng chức danh Phó Xã đội trong khi chờ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ thì tạm thời hưởng hệ số phụ cấp 1,1. 4. Việc bố trí cán bộ kiêm nhiệm các chức danh cán bộ không chuyên trách được hưởng 35% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. 5. Thời gian hưởng chế độ phụ cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2008. Điều 2. Nghị quyết này thay cho Nghị quyết số 9g/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh tăng mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Giao Uỷ ban Nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết. Giao Thường trực Hội đồng Nhân dân, các Ban Hội đồng Nhân dân và các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường giám sát, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 9 thông qua và thay thế Nghị quyết số 3f/2004/NQ-HĐND5 của Hội đồng Nhân dân tỉnh khóa V ngày 10 tháng 12 năm 2004./. |
Nghị quyết
Về việc điều chỉnh tăng mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn
Số hiệu: 9m/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 12/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 12/12/2007
- Người ký
- Nguyễn Văn Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư liên tịch · 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH
Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 121/2003/NĐ-CP
Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
33/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.