Nghị quyết

Về quy định mức thu học phí và lệ phí tuyển sinh ở các cơ sở giáo dục đào tạo

Số hiệu: 9e/1998/NQ-HĐND3

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
17/7/1998
Ngày hiệu lực
17/7/1998
Người ký
Phan Văn Đường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về quy định mức thu học phí và lệ phí tuyển sinh ở các cơ sở giáo dục đào tạo

_______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ.TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ;

- Sau khi xem xét Tờ trình của UBND tỉnh về việc quy định mức thu học phí và lệ phí tuyển sinh ở các cơ sở giáo dục đào tạo kể từ năm học 1998-1999;

- Sau khi nghe thuyết trình của Ban văn hoá xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND,

QUYẾT NGHỊ

I. Quy định việc thu học phí và lệ phí tuyển sinh ớ các cơ sở giáo dục đào tạo kể từ năm học 1998-1999 với các nội dung cụ thể sau :

1. Khung mức thu học phí : (đồng/học sinh,sinh viên/tháng)

a. Cơ sở giáo dục và đào tạo công lập

- Cơ sở giáo dục :

Loại

trường học

 

Thành phố, thị xã,

Khu công nghiệp

Đồng bằng,

Trung du

Miền núi thấp

 

1. Mẫu giáo

2. Trung học cơ sở

3. Phổ thông trung học

 

15.000 - 50.000

4.000 - 15.000

8.000 - 30.000

 

7.000 - 15.000

3.000 - 8.000

6.000 - 20.000

 

5.000 - 7.000

3.000 - 5.000

4.000 - 10.000

 

- Cơ sở đào tạo :

Loại hình đào tạo

Mức thu

 

1. Dạy nghề

2. Trung học chuyên nghiệp

3. Cao đẳng

 

20.000 – 70.000

15.000 – 80.000

  1. – 100.000

 

b. Các sở giáo dục và đào tạo khác :

- Cơ sở giáo dục :

Loại

trường học

Mức thu

Thành phố, thị xã,

Khu công nghiệp

Đồng bằng,

Trung du

Miền núi thấp

 

1. Nhà trẻ

2. Cơ sở bán công

- Trung học cơ sở

- Phổ thông trung học

3. Trung tâm GDTX

- Bổ túc văn hoá cơ sở

- Bổ túc văn hoá TH

4. Trung tâm

 GDKTTHHNDN

- Trung học cơ sở

- Phổ thông trung học

 

20.000 – 60.000

 

30.000 – 50.000

60.000 – 80.000

 

30.000 – 40.000

40.000 – 50.000

 

 

5.000 – 7.000

7.000 – 10.000

 

7.000 – 20.000

 

20.000 – 35.000

35.000 – 50.000

 

20.000 – 35.000

30.000 – 45.000

 

 

3.000 – 6.000

5.000 – 8.000

 

5.000 – 10.000

 

15.000 – 30.000

30.000 – 40.000

 

10.000 – 20.000

20.000 – 30.000

 

 

2.000 – 5.000

3.000 – 6.000

 

- Cơ sở đào tạo (Diện học sinh ngoài chỉ tiêu Nhà nước, tự đóng học phí):

HĐND giao cho Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ nhu cầu, đề xuất của các sở đào tạo và khả năng thực tế của đời sông nhân dân từng vùng để quy định cụ thể mức thu phù hợp cho từng ngành nghề, từng loại trường đào tạo.

2. Mức thu lệ phí tuyển sinh :

HĐND giao cho UBND tỉnh quyết định mức thu lệ tuyển sinh cụ thể theo đề xuất của từng trường và tình hình thực tế của địa phương.

3-Trên cơ sở khung học phí và lệ phí tuyển sinh nói trên, HĐND giao cho UBND tỉnh quy định mức thu học phí cụ thể cho các cơ sở giáo dục, đào tạo phù hợp với điều kiện, tình hình của từng địa phương, từng loại trường; Báo cáo ch HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 10 sắp tới .

4- Đối tượng thu, miễn giảm học phí : Thực hiện theo điều 2, điều 4 Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ.

5- Các nội dung về thu học phí, lệ phí tuyển sinh và các đối tượng miễn giảm nêu trên được áp dụng kể từ ngày 01/9/1998 (năm học 1998-1999).

II/ HĐND giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. TT HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năngquyền hạn của mình phối hợp cùng UBMTTQ Việt Nam tỉnh, các đoàn thể nhân dân triển khai và giám sát việc thưcj hiện nghị quyết .

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh thông qua lúc 14 h30 ngày 17/7/1998.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

33/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.