|
NGHỊ QUYẾT Quy định chế độ, chính sách đối với nhân viên Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06 tháng12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định về Quy chế hoạt động thông tin cơ sở và các văn bản pháp luật có liên quan; Sau khi xem xét Tờ trình số 148/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 51/BCTT-BPC ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua quy định số lượng, chế độ, chính sách đối với nhân viên Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Về số lượng nhân viên Đài Truyền thanh xã, phường thị trấn - Mỗi Đài Truyền thanh xã, phường thị trấn bố trí từ 1 đến 2 nhân viên (tối đa không quá 2 nhân viên). Ngoài Trưởng đài là người hoạt động không chuyên trách. - Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn thống nhất về tiêu chí để bố trí số lượng nhân viên Đài Truyền thanh cấp xã phù hợp với tình hình thực tế của từng địa bàn, nhằm phát huy tối đa hiệu quả. - Tùy theo tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn bố trí, sắp xếp nhân viên Đài truyền thanh theo hướng kiêm nhiệm để không tăng thêm số lượng người làm việc nhưng vẫn đảm bảo khả năng thực hiện nhiệm vụ biên tập, phát thanh, kỹ thuật. 2. Về chế độ, chính sách a. Về chế độ phụ cấp: Điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên của Đài truyền thanh cơ sở, theo hướng từ quy định bằng số tiền cụ thể sang hệ số lương tối thiểu chung, để phù với tình hình thực tế khi mức lương cơ sở thay đổi, cụ thể: - Nhân viên Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn được hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung. - Trường hợp Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn bố trí giảm được 01 nhân viên theo số lượng quy định tối đa do kiêm nhiệm thì người kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Quy định sửa đổi bổ sung một số chế độ, chính sách của Nghị quyết số 33/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh. b. Về chính sách bảo hiểm y tế (BHYT): Hỗ trợ nhân viên Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn tham gia BHYT theo quy định của pháp luật, cụ thể: Nhân viên Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn được hỗ trợ bằng 2/3 mức đóng BHYT tối thiểu đối với loại hình BHYT tại thời điểm tham gia. Trong trường hợp bố trí kiêm nhiệm, nếu người kiêm nhiệm đang được hưởng chính sách BHYT thì không hỗ trợ chính sách BHYT theo Nghị quyết này. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./. |
Quy định chế độ, chính sách đối với nhân viên Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 99/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
- Ngày ban hành
- 8/12/2017
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2018
- Người ký
- Nguyễn Thanh Tùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 92/2009/NĐ-CP
Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 29/2013/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Còn hiệu lựcQuyết định · 52/2016/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Bãi bỏ Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Định giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định một số chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên của xã Nhơn Châu đang học tập tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bãi bỏ Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định
Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.