Nghị quyết

Về việc xin thành lập Thị xã trực thuộc tỉnh trên cơ cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đồng Phú

Số hiệu: 99/1999/NQ-HĐ

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
13/7/1999
Ngày hiệu lực
14/7/1999
Người ký
Bùi Thanh Phong
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA V- KỲ HỌP THỨ 5

Từ ngày 13 đến 14 tháng 7 năm 1999.

__________________

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc xin thành lập Thị xã trực thuộc tỉnh trên cơ cơ sở điều chỉnh

địa giới hành chính huyện Đồng Phú

_________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC.

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 64/HĐBT ngày 12/9/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ ) về việc điều chỉnh địa giới hành chính các cấp huyện, xã và các cấp tương đương;

Sau khi xem xét tờ trình số 31/TT-UB ngày 02 tháng 7 năm 1999 của UBND tỉnh Bình Phước về việc xin thành lập Thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến đóng góp của các vị đại biểu HĐND tỉnh;

QUYẾT NGHỊ

I- HĐND tỉnh tán thành trình Chính phủ xin thành lập Thị xã trực thuộc tỉnh và điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đồng Phú cụ thể như sau:

1) Thành lập Thị xã trực thuộc tỉnh:

Tên gọi: Thị xã Đồng Xoài.

Thị xã Đồng Xoài được thành lập trên cơ sở diện tích và dân sô của Thị trân Đồnst Xoài, cộns thêm một phần diện tích và dân sô của các xã lan cận, bao gồm:

STT

Tên đơn vị hành chính.

Diện tích (ha )

Nhân khẩu (người)

1

Thị trấn Đồng Xoài.

2.920

29.800

2

Xã Tân Thành

8.028

10.816

3

Xã Tân Phước

689

2.387

4

Xã Thuận Lợi

120

394

5

Xã Tân Hưng

5.200

7.361

 

Thị xã Đồng Xoài có:

a) Vị trí địa lý:

- Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Đồng Phú.

- Phía Nam giáp xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú) và xã An Linh (huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).

- Phía Tây giáp xã Minh Lập (huyện Bình Long).

b) Diện tích tự nhiên: 16.957 ha.

c) Dân số: 50.758 người.

d) Các đơn vị hành chính trực thuộc:

SỐTT

Tên đơn vị Hành chính

Diện tích (ha)

Dân số (người)

1

Phường Tân Đồng

745

4.823

2

PhườngTân Xuân

1.469

12.311

3

Phường Tân Bình

552

7.884

4

Phường Tân Phú

843

7.169

5

Xã Tân Thành

5.7285

8.590

6

Xã Tiến Thành

2.420

2.820

7

Xã Tiến Hưng

5.200

7.361

Tổng cộng

16.957

50.758

 

2/ Sau khi đã điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Đồng Phú để thành lập thị xã Đồng Xoài thì huyện Đồng Phú còn lại :

a) Vị trí địa lý:

- Phía Bác giáp huyện Phước Lons và huyện Bù Đãns.

- Phía Đôns giáp huyện Vĩnh Cửu - Tỉnh Đồns Nai.

. - Phía Nam giáp huyện Tân Uyên - Tỉnh Binh Dương.

- Phía Tây giáp Thị xã Đồng Xoài (mới) và huyện Bình Long.

b) Diện tích tự nhiên 92.906,5 ha.

c) Dân số: 58.528 người.

d)Trung tâm huyện lỵ đặt tại địa bàn xã Tân Lợi.

đ) Các đơn vị hành chính trực thuộc:

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Diện tích (ha)

Dân số (người)

1

Xã Thuận Lợi

16.496,5

16.219

2

Xã Đồng Tâm

14.860,0

13.403

3

Xã Tân Phước

9.657,0

3.518

4

Xã Tân Hưng

12.800,0

2.174

5

Xã Tân Lợi

15.585,0

6.085

6

Xã Tan Hòa

16.240,0

9.252

7

Xà Tân Lập

7.268,0

7.877

Tổng cộng

92.906,5

58.528

 

II- HĐND tỉnh giao UBND tỉnh căn cứ nghị quvết HĐND tính, hoàn chỉnh các thủ tục để trình Chính phủ phê duyệt trước khi triển khai cuộc bầu cử đại biểu HĐND các cấp khóa mới.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Binh Phước khóa V, kỳ họp thứ 5 thônư qua ngày 14 tháng 7 năm 1999./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.