|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; Xét Tờ trình số 4373/TTr-UBND ngày 19/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiến tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định cụ thể mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, bao gồm: Đầu tư xây dựng mới công trình tích trữ nước, hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, trạm bơm điện, cống và kiên cố kênh mương đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới. 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) có liên quan trong đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước. Điều 2. Mức hỗ trợ 1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước. 2. Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước a) Hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị để đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn, mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/ha. b) Hỗ trợ 50% chi phí để san phẳng đồng ruộng, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ha. c) Điều kiện hỗ trợ - Đối với cá nhân: Quy mô khu tưới phải đạt từ 0,3 ha trở lên, việc hỗ trợ cho cá nhân được thông qua tổ chức thủy lợi cơ sở. - Đối với tổ chức thủy lợi cơ sở: Quy mô khu tưới phải đạt từ 02 ha trở lên và phải có hợp đồng liên kết với hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất. - Hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước phục vụ các loại cây trồng là cây chủ lực của địa phương, có lợi thế, phù hợp với nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu từng vùng. 3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm bơm điện, cống và kiên cố kênh mương a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng cống, kiên cố kênh mương: Hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng công trình. Chính sách này không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng. b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm bơm điện: Hỗ trợ 40% giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng. Điều 3. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX - kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10/12/2019 và có hiệu lực từ ngày 20/12/2019./. |
Nghị quyết
Quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 98/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 10/12/2019
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2019
- Người ký
- Trần Trí Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
sửa đổi khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên đất trồng lúa tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
bãi bỏ khoản 4 Điều 2 của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.