Nghị quyết

Quy định mức chi thực hiện hỗ trợ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 98/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
16/7/2014
Ngày hiệu lực
26/7/2014
Người ký
Phạm Đình Thu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 98/2014/NQ-HĐND | Pleiku , ngày 16 tháng 07 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN HỖ TRỢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ TỪ NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 7 (Từ ngày 14/7 đến ngày 16/7/2014)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân. Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 1020/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012- 2015;

Căn cứ Thông tư số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 10/4/2014 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục - Đào tạo “về hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012- 2015”;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 2245/TTr-UBND ngày 23/6/2014 về việc quy định mức chi thực hiện hỗ trợ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và các ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu tại Kỳ họp thứ 7, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai, như sau:

1. Mức hỗ trợ cho người tham gia hoạt động huy động (bao gồm cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ sở giáo dục, các cơ quan, đoàn thể thôn, xã):

- Huy động số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15-60 (gọi là học viên) đến lớp xóa mù: 30.000 đồng/học viên/chương trình.

- Huy động trẻ trong độ tuổi giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở đang bỏ học hoặc chưa có điều kiện đến trường vào các lớp phổ cập hoặc trở lại nhà trường tiếp tục học; huy động hầu hết trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; huy động hầu hết trẻ em độ tuổi 11 đã hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 để thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi: 30.000 đồng/học sinh.

- Vận động, tạo điều kiện để hầu hết trẻ em có hoàn cảnh khó khăn hoặc khuyết tật được học tập tại các cơ sở giáo dục đại trà hoặc các cơ sở giáo dục hòa nhập, cơ sở giáo dục chuyên biệt: 45.000 đồng/học sinh.

Lưu ý: Khi học viên hoàn thành chương trình xóa mù chữ (02 chương trình); học sinh và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn hoặc khuyết tật hoàn thành năm học thì người huy động mới được nhận hỗ trợ.

2. Mức chi phục vụ công tác xóa mù chữ:

- Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm: 45.000 đồng/lớp/tháng (hỗ trợ theo thời gian thực học).

- Chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập (sổ đầu bài, sổ gọi tên, ghi điểm, sổ báo giảng): 50.000/lớp/năm học.

3. Chi phụ cấp cho người làm công tác xóa mù, phổ cập (Mục 1.6. Điều 3 của Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT). Giao UBND tỉnh cân đối trong nguồn kinh phí chi cho công tác này, quyết định cụ thể định mức chi sau khi thỏa thuận, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Chi từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012-2015.

5. Thời gian thực hiện: Năm 2014, năm 2015.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Nơi nhận: - UB Thường vụ Quốc hội; VPQH; - Ban Công tác đại biểu; - Thủ tướng Chính phủ; VPCP; - Bộ Tài chính; Bộ GD và ĐT; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy ; VP Tỉnh ủy; - TT HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh ; Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - VP UBND tỉnh (đăng công báo); - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - CV Phòng CTHĐND; - Lưu: VT-CTHĐND. | CHỦ TỊCH Phạm Đình Thu

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chính sách hỗ trợ ổn định đời sống đối với gia đình và cá nhân có tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
31/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức chi chúc thọ, mừng thọ và tặng quà cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ chênh lệch lãi xuất về hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.