Nghị quyết

Về phân bố dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008

Số hiệu: 97/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
14/12/2007
Ngày hiệu lực
14/12/2007
Người ký
Nguyễn Văn Sỹ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về phân bố dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước

và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Sau khi xem xét Báo cáo số 138/BC-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2007 về tình hình thực hiện thu chi ngân sách Nhà nước năm 2007 và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2008, Báo cáo số 135/BC-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2007 về tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 và dự kiến kế hoạch năm 2008 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 trên địa bàn tỉnh, với những nội dung chính sau:

1. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008

1.1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.412.500 triệu đồng

(Một ngàn bốn trăm mười hai tỷ năm trăm triệu đồng)

Trong đó:

- Thu nội địa: 950.000 triệu đồng

- Thu xuất nhập khẩu: 330.000 triệu đồng

- Thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 132.500 triệu đồng

1.2. Dự toán thu ngân sách địa phương: 3.110.282 triệu đồng

(Ba ngàn một trăm mười tỷ hai trăm tám mươi hai triệu đồng)

Trong đó:

1.2.1 Thu trong cân đối ngân sách địa phương: 2.977.782 triệu đồng Bao gồm:

- Thu nội địa ngân sách địa phương được hưởng: 946.500 triệu đồng

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 1.951.425 triệu đồng

(Gồm thu bổ sung cân đối: 1.180.926 triệu đồng, thu bổ sung có mục tiêu: 770.499 triệu đồng)

- Thu chuyển nguồn: 79.857 triệu đồng

1.2.2 Thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 132.500 triệu đồng.

1.3. Tổng dự toán chi ngân sách địa phương: 3.110.282 triệu đồng (Ba ngàn một trăm mười tỷ hai trăm tám mươi hai triệu đồng)

Trong đó:

1.3.1 Chi trong cân đối ngân sách địa phương: 2.977.782 triệu đồng

- Chi đầu tư phát triển: 1.066.084 triệu đồng

Trong đó: chi trả nợ vay giao thông nông thôn: 5.480 triệu đồng

- Chi thường xuyên: 1.833.069 triệu đồng

- Chi trả nợ vay GTNT từ nguồn sử dụng đất: 18.190 triệu đồng

- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.450 triệu đồng

- Dự phòng ngân sách: 58.989 triệu đồng

1.3.2 Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 132.500 triệu đồng

2. Phân bổ dự toán thu, chi ngân sách năm 2008

2.1. Phân bổ dự toán thu ngân sách Nhà nước:

- Thu nội địa: 950.000 triệu đồng

+ Các cơ quan thuộc tỉnh quản lý thu: 556.800 triệu đồng + Huyện, thị xã, thành phố quản lý thu: 393.200 triệu đồng

- Thu thuế xuất nhập khẩu (Hải quan thu): 330.000 triệu đồng

- Thu để lại chi quản lý qua NSNN: 132.500 triệu đồng

+ Tỉnh quản lý thu: 101.500 triệu đồng

+ Huyện, thị xã, thành phố quản lý thu: 31.000 triệu đồng

2.2. Phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2008: 3.110.282 triệu đồng 2.2.1. Ngân sách tỉnh trực tiếp chi: 1.388.994 triệu đồng

- Chi đầu tư phát triển: 556.324 triệu đồng

Trong đó: chi trả nợ vay giao thông nông thôn: 5.480 triệu đồng

- Chi thường xuyên: 683.600 triệu đồng

- Chi trả nợ vay giao thông nông thôn: 18.190 triệu đồng

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.450 triệu đồng

- Dự phòng ngân sách: 29.130 triệu đồng

- Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 100.300 triệu đồng

2.2.2. Ngân sách tỉnh bổ sung ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 1.254.432 triệu đồng

- Bổ sung cân đối thời kỳ ổn định ngân sách: 788.020 triệu đồng

- Bổ sung có mục tiêu năm 2008: 466.412 triệu đồng

2.2.3. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố trực tiếp chi: 1.721.288 triệu đồng

Trong đó:

- Chi đầu tư phát triển: 509.760 triệu đồng

- Chi thường xuyên: 1.149.469 triệu đồng

- Dự phòng ngân sách: 29.859 triệu đồng

- Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 32.200 triệu đồng.

3. Thông qua kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008

Thống nhất với Báo cáo số 135/BC-UBND ngày 07/12/2007 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 và dự kiến kế hoạch năm 2008, kèm theo bảng tổng hợp vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 tính Quảng Nam trình tại Kỳ họp thứ 15, HĐND tính khóa VII.

HĐND tỉnh yêu cầu UBND tỉnh điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản phải đảm bảo: khối tỉnh dành ít nhất 90% và khối huyện, thị xã, thành phố dành ít nhất 80% vốn trả nợ cho công trình đã hoàn thành và công trình chuyển tiếp; công trình mới phải đảm bảo thủ tục, vốn cân đối trên 30% so với tổng mức đầu tư mới được khởi công xây dựng; chống dàn trải, lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản; tăng cường công tác giám sát đầu tư, thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư.

4. Danh mục công trình mới do các ngành của tỉnh quản lý

(Có phụ lục kèm theo)

Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quyết định phân giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 cho các ngành, các địa phương theo Nghị quyết này; đối với các Chương trình mục tiêu quốc gia phải giao phân bổ ngân sách kết hợp với giao chỉ tiêu kế hoạch; đồng thời, quản lý, điều hành dự toán thu, chi ngân sách, vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng các quy định của Nhà nước và chỉ đạo các địa phương tập trung phấn đấu tăng thu để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, thanh toán nợ các công trình XDCB và bố trí để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án trọng điểm trên địa bàn.

Trong quá trình chỉ đạo điều hành, có những phát sinh phục vụ cho yêu cầu cấp bách, khách quan cần phải điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách, UBND tỉnh trao đổi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để xử lý và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Căn cứ quyết định của UBND tỉnh giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các địa phương năm 2008, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách của cấp mình theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002.

Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2007./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 34/2025/QĐ-UBNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.