|
NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN QUYẾT ĐỊNH CỦA VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO VỀ BỘ MÁY LÀM VIỆC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO _____________________
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13; Căn cứ Nghị quyết số 82/2014/QH13 ngày 24/11/2014 của Quốc hội về việc thi hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cụ thể gồm các đơn vị sau: 1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 2. Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 3. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án an ninh. 4. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án trật tự xã hội. 5. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án kinh tế. 6. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án ma túy. 7. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án tham nhũng, chức vụ. 8. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án xâm phạm hoạt động tư pháp, tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp. 9. Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 10. Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự. 11. Vụ Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự. 12. Vụ Kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình. 13. Vụ kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật. 14. Vụ kiểm sát thi hành án dân sự. 15. Vụ kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp. 16. Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự. 17. Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin. 18. Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học. 19. Vụ Tổ chức cán bộ. 20. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 21. Vụ Thi đua - Khen thưởng. 22. Cục Kế hoạch - Tài chính. 23. Trường Đại học kiểm sát Hà Nội. 24. Trường Đào tạo, Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại thành phố Hồ Chí Minh. 25. Tạp chí Kiểm sát. 26. Báo Bảo vệ pháp luật. 27. Viện kiểm sát quân sự trung ương. Điều 2. 1. Số lượng Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là không quá 05 người. Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu điều động cán bộ của cơ quan có thẩm quyền thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc tăng số lượng Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 2. Số lượng cấp phó mỗi đơn vị cấp Cục, Vụ và tương đương thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là không quá 03 người. 3. Đối với các đơn vị có tổ chức Phòng và tương đương thì số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương là không quá 02 người. Điều 3. 1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ công tác của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 2. Căn cứ tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định biên chế, số lượng Kiểm sát viên, công chức khác, viên chức và người lao động khác của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Điều 4. 1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2015. 2. Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. |
Nghị quyết
PHÊ CHUẨN QUYẾT ĐỊNH CỦA VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO VỀ BỘ MÁY LÀM VIỆC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Số hiệu: 951/NQ-UBTVQH13
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 28/5/2015
- Ngày hiệu lực
- 1/6/2015
- Người ký
- Nguyễn Sinh Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban thường vụ Quốc hội
119/2026/UBTVQH15•Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
120/2026/UBTVQH15•Ủy ban thường vụ Quốc hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
114/2025/UBTVQH15•Ủy ban thường vụ Quốc hội
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
115/2025/UBTVQH15•Ủy ban thường vụ Quốc hội
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
111/2025/UBTVQH15•Ủy ban thường vụ Quốc hội
Về phân loại đô thị
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
103/2025/UBTVQH15•Ủy ban thường vụ Quốc hội
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.