Nghị quyết

Về mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 95/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
11/12/2012
Ngày hiệu lực
1/1/2013
Người ký
Phùng Thanh Kiểm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HI ĐỒNG NHÂN DÂN

   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TNH LNG SƠN

_________________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

 

Số: 95/2012/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 11 tháng 12 năm 2012

 

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia

Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào

khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

________________________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ NĂM

         

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Mức thu Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (như Phụ lục kèm theo).

2. Cơ quan tổ chức thu Phí: Giao cho Cục Thuế tỉnh chỉ đạo Chi Cục Thuế các huyện trực tiếp tổ chức thu phí.

3. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: Toàn bộ số Phí thu được nộp ngân sách nhà nước và được điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh.

Điều 2.  Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và bãi bỏ mức thu phí sử dụng đường bộ tại khoản 4, phụ lục 4 về Phí sử dụng đường bộ kèm theo Nghị quyết số 48/2003/NQ-HĐNDKXIII ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIII, nhiệm kỳ 1999- 2004 về mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XV, kỳ họp thứ năm thông qua, ngày 08 tháng 12 năm 2012./.

 

 

 

CHỦ TỊCH

Đã ký

 

 

 

Phùng Thanh Kiểm

 

Phụ lục:

Về mức thu Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa

ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

(Kèm theo Nghị quyết số 95/2012/NQ-HĐND  ngày 11/12/2012

của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)  

___________________________

 

Số TT

Phương tiện chịu phí

Mức thu phí

(đồng/xe/lần ra vào)

I

Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

 

 

1

Xe ô tô có tải trọng dưới 02 tấn, xe ba bánh và các loại xe tương tự chở hàng hóa xuất khẩu là rau, củ tươi các loại

100.000

 

2

Xe ô tô có tải trọng dưới 02 tấn, xe ba bánh và các loại xe tương tự chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (không thuộc đối tượng 1 nêu trên)

150.000

3

Xe ô tô có tải trọng từ 02 đến dưới 04 tấn

200.000

4

Xe ô tô có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

300.000

5

Xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; Xe chở hàng bằng container 20 fit

500.000

6

Xe ô tô có tải trọng từ 18 tấn trở lên; Xe chở hàng bằng container 40 fit

800.000

7

Xe ô tô chở quặng xuất khẩu

Nhân hệ số 5 đối với các mức giá trên

II

Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan xuất khẩu, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển cảng:

 

1

Xe ô tô có tải trọng dưới 04 tấn

1.000.000

2

Xe ô tô có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

2.000.000

3

Xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; Xe chở hàng bằng container 20 fit

3.500.000

4

Xe ô tô có tải trọng từ 18 tấn trở lên; Xe chở hàng bằng container 40 fit

5.000.000

 

III

Đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa sang tải tại bến bãi không đi vào nội địa: thu bằng 0,5 lần các mức thu quy định tại Mục I, II hoặc thu bằng 0,5 lần mức thu của phương tiện vận tải chưa sang tải hàng hóa (trừ khoản 7, Mục I) nêu trên.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.