NGHỊ QUYẾTQuy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
STT |
Đối tượng |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
I |
Phương tiện vận tải chở khách |
|
|
|
1 |
Xe dưới 12 chỗ ngồi |
đồng/xe/lần ra vào |
15.000 |
|
2 |
Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ ngồi |
đồng/xe/lần ra vào |
20.000 |
|
3 |
Xe từ 31 chỗ ngồi trở lên |
đồng/xe/lần ra vào |
25.000 |
|
II |
Phương tiện vận tải vào giao nhận hàng tại khu vực cửa khẩu |
|
|
|
1 |
Xe ô tô có trọng tải dưới 02 tấn |
đồng/xe/lần ra vào |
15.000 |
|
2 |
Xe ô tô có trọng tải từ 02 tấn đến dưới 04 tấn |
đồng/xe/lần ra vào |
20.000 |
|
3 |
Xe ô tô có trọng tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn. |
đồng/xe/lần ra vào |
25.000 |
|
4 |
Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn, Container 20’ |
đồng/xe/lần ra vào |
40.000 |
|
5 |
Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên, Container 40’ |
đồng/xe/lần ra vào |
80.000 |
3. Đối tượng không thu phí
Xe công vụ bao gồm: xe của các cơ quan Đảng, nhà nước, đoàn thể (không bao gồm xe của doanh nghiệp nhà nước) đi công tác; xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe chở hàng viện trợ, cứu trợ thiên tai, hàng hóa quân sự.
4. Quản lý và sử dụng phí
Cơ quan thu phí được trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, nộp 90% tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước theo Chương, mã nội dung kinh tế của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khấu trên địa bàn tỉnh Đông Tháp không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
Nơi nhận: - UBTVỌH, VPQH, VPCP (I,II), Ban CTĐB; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - TT/ TU, HĐND, UBND, UBMTTQ VN Tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND Tỉnh; - Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy; - Các sở, ban, ngành, Đảng, đoàn thể tỉnh; - TT/HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Công báo Tỉnh; - Lưu: VT, TH.
|
CHỦ TỊCH
Phan Văn Thắng |