|
Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Vĩnh Phúc
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thể dục, thể thao; Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao; Xét Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Vĩnh Phúc. 1. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng mức tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian có mặt thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện ở trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức cụ thể như sau: a) Đội tuyển tỉnh: 220.000 đồng/người/ngày. b) Đội tuyển trẻ tỉnh: 175.000 đồng/người/ngày. c) Đội tuyển năng khiếu các cấp, đội tuyển cấp huyện: 130.000 đồng/người/ngày. 2. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng mức tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu, mức cụ thể như sau: a) Đội tuyển tỉnh: 290.000 đồng/người/ngày. b) Đội tuyển trẻ tỉnh: 220.000 đồng/người/ngày. c) Đội tuyển năng khiếu các cấp, đội tuyển cấp huyện: 220.000 đồng/người/ngày. 3. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu áp dụng theo mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên của cấp nào do ngân sách cấp đó chi trả. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này bãi bỏ khoản 1 Điều 3; điểm a, b, c khoản 3 Điều 3 và tiết 1, tiết 2 điểm d khoản 3 Điều 3 tại Nghị quyết 64/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao, tập huấn nghiệp vụ thể dục thể thao, chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khoá XVI, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.
|
|||||
Nghị quyết
Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu: 93/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
- Ngày ban hành
- 11/12/2019
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2020
- Người ký
- Trần Văn Vinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 15/08/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 11/12/2019Ban hành
- 01/01/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2021Thay thế bởi Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
17/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
16/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Quy định một số nội dung, mức chi, chế độ hỗ trợ và đóng góp trong công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
19/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán, bảo vệ rừng trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
15/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
12/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 8/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành một số biện pháp đặc thù để đảm bảo công tác giải phóng mặt bằng kịp thời, đúng tiến độ đối với các dự án trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2024Nghị quyết
04/2022/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Quy định việc xử lý các cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2022Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.