NGHỊ QUYẾT Quy định thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo đến cácBan của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã và quy định các biểu mẫu có liên quan
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm; Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã và quy định các biểu mẫu có liên quan; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã và quy định các biểu mẫu có liên quan, như sau: 1. Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương và nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương đến các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 11 năm thứ 5 của kế hoạch đầu tư công trung hạn, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn trước. 2. Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương. a) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm trước. b) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm để Hội đồng nhân dân tỉnh tham khảo khi thảo luận, xem xét thông qua dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách hằng năm đến các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 11 năm trước. 3. Thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo về dự toán, phương án phân bổ ngân sách địa phương năm sau đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cùng cấp. a) Gửi báo cáo đến các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, sau khi đã thống nhất số liệu với cơ quan tài chính cấp trên như sau: Cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 11 năm hiện hành; cấp huyện trước ngày 01 tháng 12 năm hiện hành; cấp xã trước ngày 10 tháng 12 năm hiện hành. b) Gửi báo cáo đến các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cùng cấp, sau khi đã có số liệu chính thức như sau: Cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 11 năm hiện hành; cấp huyện trước ngày 10 tháng 12 năm hiện hành; cấp xã trước ngày 20 tháng 12 năm hiện hành. 4. Thời gian giao dự toán ngân sách địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp cho các cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới. a) Cấp tỉnh: Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. b) Cấp huyện: Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua. c) Cấp xã: Trước ngày 31 tháng 12 của năm hiện hành. 5. Thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách. a) Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra; đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp như sau: Cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 10 năm sau; Cấp huyện trước ngày 30 tháng 4 năm sau; Cấp xã trước ngày 31 tháng 3 năm sau. b) Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương của cấp mình đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân xem xét, phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách chậm nhất là 15 ngày làm việc trước ngày Hội đồng nhân dân tổ chức kỳ họp. 6. Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã phê chuẩn quyết toán ngân sách của cấp mình. a) Cấp huyện: Trước ngày 31 tháng 7 năm sau. b) Cấp xã: Trước ngày 30 tháng 6 năm sau. 7. Quy định biểu mẫu a) Biểu mẫu phục vụ lập kế hoạch tài chính 05 năm địa phương: Áp dụng theo các Biểu mẫu số 01, số 02 quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ. b) Biểu mẫu phục vụ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm địa phương: Áp dụng theo các Biểu mẫu số 03, số 04, số 05, số 06 quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ. c) Biểu mẫu phục vụ lập kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm địa phương: Áp dụng từ Biểu mẫu số 07 đến Biểu mẫu số 11 quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ. d) Biểu mẫu phục vụ lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước: Áp dụng Biểu mẫu số 29, số 30, số 31, số 32, số 33, số 34 quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính. e) Biểu mẫu phục vụ lập báo cáo quyết toán ngân sách: Áp dụng mẫu biểu từ Biểu số 60 đến Biểu số 70 quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình Khoá XVI, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 7 năm 2018./.
|
|||||||||||||||
Quy định thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã và quy định các biểu mẫu có liên quan
Số hiệu: 93/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
- Ngày ban hành
- 4/7/2018
- Ngày hiệu lực
- 14/7/2018
- Người ký
- Trần Đăng Ninh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 31/2017/NĐ-CP
Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
Còn hiệu lựcThông tư · 342/2016/TT-BTC
Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
quy định chính sách hỗ trợ một lần về điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, tổ chức các cấp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, tổ chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau sắp xếp)
quy định chính sách hỗ trợ giáo viên dạy ôn thi tốt nghiệp tại các trường Phổ thông công lập, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
sửa đổi khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 130/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước về tỷ lệ vốn đói ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Hoà Bình
bãi bỏ Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc khai thác và sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hoà Bình
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.