|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định chế độ đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 12 tháng 7 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét Tờ trình số 218/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Chính sách quy định chế độ đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chế độ đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, với các nội dung chính sau đây: 1. Đối tượng áp dụng 1.1. Cán bộ, công chức có bằng từ đại học chính quy trở lên về chuyên ngành công nghệ thông tin trong chỉ tiêu biên chế được phân công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông; 1.2. Cán bộ, công chức, viên chức có bằng từ đại học chính quy trở lên về chuyên ngành công nghệ thông tin trong chỉ tiêu biên chế của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp chuyên trách công nghệ thông tin công lập không có thu, được bố trí làm nhiệm vụ chuyên trách về công nghệ thông tin theo Quyết định 07/2011/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo các tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định tại Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; 1.3. Cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế của Ủy ban nhân dân cấp xã được phân công thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã, đảm bảo các tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định tại Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; 1.4. Danh sách các cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ của các cơ quan, đơn vị do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, phê duyệt hàng năm. 2. Chế độ đặc thù 2.1. Chế độ đặc thù thực hiện thông qua việc hỗ trợ theo hệ số so với mức lương cơ sở hiện hành, được tính trả theo lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội; mức cụ thể như sau: a) Ở các cơ quan cấp tỉnh: - Trình độ tiến sỹ: 2,0; - Trình độ thạc sỹ: 1,5; - Trình độ đại học: 1,0. b) Ở các cơ quan cấp huyện, mức hỗ trợ cho cán bộ có trình độ tương ứng bằng 60% so với mức hỗ trợ ở các cơ quan cấp tỉnh. c) Ở Ủy ban nhân dân cấp xã, mức hỗ trợ cho cán bộ có trình độ tương ứng bằng 40% so với mức hỗ trợ ở các cơ quan cấp tỉnh. Riêng đối với cán bộ, công chức không có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin nhưng có chứng chỉ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông đảm bảo các tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với cán bộ thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về công nghệ thông tin theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh được hỗ trợ mức 0,1. 2.2. Trường hợp một đối tượng trùng nhiều mức hỗ trợ theo quy định này thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất. 3. Giải pháp thực hiện và nguồn kinh phí 3.1. Hàng năm các cơ quan, đơn vị căn cứ vào danh sách được duyệt lập dự toán kinh phí chế độ đặc thù cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin cùng với dự toán chi ngân sách của cơ quan đơn vị mình gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp gửi cơ quan tài chính đồng cấp. 3.2. Kinh phí thực hiện chế độ đặc thù cho cán bộ, công chức, viên chức làm chuyên trách công nghệ thông tin do đơn vị trực tiếp chi trả và được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị. 3.3. Đối với các đơn vị sự nghiệp chuyên trách công nghệ thông tin có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên hoặc tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định 43/2005/NĐ-CP và các đơn vị sự nghiệp công nghệ thông tin khác căn cứ vào mức phụ cấp nghị quyết này tự quyết định và đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan, nguồn kinh phí chi trả được thực hiện trong nguồn thu của đơn vị. Điều 2. Thời gian tổ chức thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần thiết điều chỉnh, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVI, Kỳ họp thứ 9 thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc quy định chế độ đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 93/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 16/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 16/7/2014
- Người ký
- Nguyễn Thanh Bình
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực khác
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 64/2007/NĐ-CP
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Hết hiệu lực một phầnLuật · 67/2006/QH11
Công nghệ thông tin
Hết hiệu lực một phầnLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực khác
02/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
25/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Quy định một số nội dung về thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2024Thông tư
32/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành các Cụm Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2024Quyết định
49/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về hoạt động thông tin cơ sở
Còn hiệu lựcBan hành: 10/5/2024Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hà Tĩnh
183/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
171/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
172/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
177/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, học sinh, sinh viên nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào học tập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
179/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
169/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định chế độ ưu đãi tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.