|
NGHỊ QUYẾT Về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ vào Luật Tổ chức Quốc hội; Căn cứ vào Luật Kiểm toán nhà nước; Theo đề nghị của Tổng Kiểm toán Nhà nước,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Cơ cấu tổ chức Kiểm toán Nhà nước gồm các vụ và các đơn vị tương đương cấp vụ sau đây: 1. Các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành: a) Văn phòng kiểm toán nhà nước; b) Vụ Tổ chức cán bộ; c) Vụ Tổng hợp; d) Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán; đ) Vụ Pháp chế; e) Vụ Quan hệ quốc tế; 2. Các đơn vị Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành: a) Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành I; b) Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành II; c) Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành III; d) Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành IV; đ) Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành V; e) Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành IV; g) Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành VII; 3. Các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực: a) Kiểm toán Nhà nước khu vực I (trụ sở đặt tại Thành phố Hà Nội); b) Kiểm toán Nhà nước khu vực II (trụ sở đặt tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An); c) Kiểm toán Nhà nước khu vực III (trụ sở đặt tại Thành phố Đà Nẵng); d) Kiểm toán Nhà nước khu vực IV (trụ sở đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh); đ) Kiểm toán Nhà nước khu vực V (trụ sở đặt tại Thành phố Cần Thơ); 4. Các đơn vị sự nghiệp: a) Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ; b) Trung tâm Tin học; c) Tạp chí Kiểm toán. Điều 2. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực, đơn vị sự nghiệp và Văn phòng Kiểm toán Nhà nước có các phòng chức năng để thực hiện nhiệm vụ. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước có con dấu riêng; Kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng. Điều 3. Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng đơn vị được quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 4. Số lượng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và Kiểm toán Nhà nước khu vực trong từng thời kỳ được xác định trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ, đội ngũ kiểm toán viên và cơ sở vật chất bảo đảm cho hoạt động kiểm toán, do Tổng Kiểm toán Nhà nước trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định. Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ./. |
Về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước
Số hiệu: 916/2005/NQ-UBTVQH11
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 15/9/2005
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2006
- Người ký
- Nguyễn Văn An
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi7
Quyết định · 05/2010/QĐ-KTNN
Ban hành Quy trình kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 06/2014/QĐ-KTNN
Ban hành Quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 03/2014/QĐ-KTNN
Ban hành Chuẩn mực kiểm toán nhà nước số 40 Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 01/2014/QĐ-KTNN
Ban hành Chuẩn mực kiểm toán nhà nước số 30 Bộ Quy tắc đạo đức nghề nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 02/2014/QĐ-KTNN
Ban hành Chuẩn mực kiểm toán nhà nước số 100 Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 04/2010/QĐ-KTNN
Ban hành Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Chương trình lập pháp năm 2026
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.