Nghị quyết

Về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

Số hiệu: 91/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
17/9/2014
Ngày hiệu lực
1/1/2015
Người ký
Hoàng Văn Chất
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

 KHÓA XIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Tờ trình số 154/TTr-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức biệt phái; cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý của tỉnh được điều động, luân chuyển trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 432/BC-HĐND ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.

1. Phạm vi điều chỉnh

1.1 Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.

1.2 Nghị quyết này không áp dụng đối với các cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái đến các xã được thụ hưởng chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo; Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

 2. Đối tượng áp dụng

2.1. Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thuộc diện Tỉnh ủy quản lý được điều động, luân chuyển từ tỉnh về huyện và ngược lại; từ huyện, thành phố sang huyện và ngược lại.

2.2. Công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước gồm các chức danh từ phó trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; đối với huyện, thành phố bao gồm cả công chức trong quy hoạch từ chức danh phó phòng hoặc tương đương trở lên, được luân chuyển từ tỉnh, huyện xuống xã.

2.3. Cán bộ được điều động, luân chuyển từ xã, phường, thị trấn này sang xã, phường, thị trấn khác (sau đây gọi chung là cấp xã), gồm các chức danh: Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND.

2.4. Cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển từ xã, phường, thị trấn lên huyện, thành phố gồm các chức danh: Bí thư, Phó bí thư thường trực, Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, trưởng Công an, trưởng Quân sự.

2.5. Công chức, viên chức công tác tại cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh được biệt phái về công tác ở các cơ quan thuộc huyện ủy, UBND huyện.

 3. Chính sách hỗ trợ

3.1. Cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển theo quy định tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều này được hỗ trợ:

3.1.1 Hỗ trợ một lần bằng 10 (mười) tháng lương cơ sở hiện hành.

3.1.2 Hỗ trợ nhà ở: Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển (ra ngoài nơi gia đình đang cư trú, hoặc về nơi gia đình đang cư trú nhưng không thể đi về trong ngày) được bố trí nhà ở công vụ. Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được nhà ở công vụ mà phải thuê nhà ở được hỗ trợ như sau:

a) Bằng 0,6 mức lương cơ sở/người/tháng đối với trường hợp điều động, luân chuyển từ tỉnh về huyện; từ huyện, thành phố sang huyện khác.  

b) Bằng 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng đối với trường hợp điều động, luân chuyển từ huyện lên tỉnh, thành phố.

c) Chế độ hỗ trợ nhà ở áp dụng trong thời gian điều động, luân chuyển nhưng tối đa không quá 05 năm.

3.2 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Điểm 2.2, 2.3, Khoản 2, Điều này được hỗ trợ:

3.2.1 Hỗ trợ một lần bằng 15 (mười năm) tháng lương cơ sở hiện hành.

3.2.2 Hỗ trợ nhà ở: Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định luân chuyển (ra ngoài địa bàn gia đình đang cư trú hoặc về nơi gia đình cư trú nhưng không thể đi về trong ngày) được bố trí nhà ở công vụ. Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được nhà ở công vụ mà phải thuê nhà ở thì được hỗ trợ tiền thuê nhà bằng 0,6 mức lương cơ sở/người/tháng. Chế độ hỗ trợ nhà ở áp dụng trong thời gian điều động, luân chuyển nhưng tối đa không quá 05 năm.

3.3 Cán bộ theo quy định tại Điểm 2.4, Khoản 2, Điều này được hỗ trợ.

3.3.1 Được giữ nguyên lương, phụ cấp và các quyền lợi khác (nếu có). Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp cao hơn.

3.3.2 Được hưởng các khoản hỗ trợ:

a) Hỗ trợ hàng tháng bằng 01(một) tháng lương cơ sở hiện hành.

b) Hỗ trợ nhà ở: Cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển lên huyện, thành phố (trong trường hợp cán bộ, công chức không thể đi về nơi gia đình đang cư trú trong ngày được) được bố trí nhà ở công vụ. Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được nhà ở công vụ mà phải thuê nhà ở thì được hỗ trợ tiền thuê nhà bằng 0,6 mức lương cơ sở/người/tháng. Chế độ hỗ trợ nhà ở áp dụng trong thời gian điều động, luân chuyển nhưng tối đa không quá 06 tháng.

3.4. Công chức, viên chức theo quy định tại Điểm 2.5, Khoản 2, Điều này được hỗ trợ:

3.4.1 Hỗ trợ một lần bằng 02 (hai) tháng lương cơ sở hiện hành.

3.4.2  Hỗ trợ nhà ở: Công chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định biệt phái, được bố trí nhà ở công vụ. Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được nhà ở công vụ mà phải thuê nhà ở thì được hỗ trợ tiền thuê nhà bằng 0,6 mức lương cơ sở/người/tháng và áp dụng trong thời gian biệt phái.

3.5. Cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái chỉ được hỗ trợ 01 (một) lần trong quá trình công tác tại tỉnh.

3.6. Chi trả kinh phí hỗ trợ.

3.6.1. Cơ quan, đơn vị cử đi chi trả kinh phí hỗ trợ đối với các trường hợp: công chức, viên chức thực hiện biệt phái; cán bộ, công chức, viên chức thực hiện điều động, luân chuyển từ tỉnh, huyện xuống xã; cán bộ, công chức thực hiện luân chuyển từ xã lên huyện, thành phố.

3.6.2. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận chi trả kinh phí hỗ trợ đối với các trường hợp: Cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển từ tỉnh về huyện và ngược lại; từ huyện, thành phố sang huyện khác và ngược lại; từ xã, phường, thị trấn sang xã, phường, thị trấn khác.

3. Nguồn kinh phí thực hiện

Từ nguồn ngân sách tỉnh, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan đơn vị. Riêng đối với các doanh nghiệp nhà nước, tỉnh hỗ trợ trực tiếp để thanh toán cho các cán bộ thuộc diện điều động, biệt phái.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Nghị quyết số 303/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ thuộc diện điều động, luân chuyển và tăng cường cho cấp xã.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XIII, kỳ họp Chuyên đề lần thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2014./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

139/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.