Nghị quyết

Phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2007 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 91/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
8/12/2006
Ngày hiệu lực
16/12/2006
Người ký
Nguyễn Sáng Vang
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 91/2006/NQ-HĐND | Việt Trì, ngày 08 tháng 12 năm 2006

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU HỌC PHÍ Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ CÔNG LẬP; MỨC THU HỌC PHÍ Ở CÁC TRƯỜNG, LỚP MẦM NON BÁN CÔNG, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục 2005;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở Giáo dục và Đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Thông tư số 54/1998/TTLT ngày 31 tháng 8 năm 1998 của Liên bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở GD&ĐT công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Công văn số 12.029/BGD ĐT-KHTC ngày 25 tháng 10 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn việc thu, sử dụng học phí năm học 2006 - 2007;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2331/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành và thông qua Quy định tạm thời mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập; mức thu học phí ở các trường, lớp Mầm non bán công, Trung học phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau:

I - MỨC THU HỌC PHÍ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ CÔNG LẬP:

1. Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông:

Đối với các trường Mầm non, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông công lập, tiền học phí được thu 9 tháng trong một năm học, với mức thu mỗi tháng như sau:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

| Lớp, cấp học | Mức thu ở vùng thành phố, thị xã, khu công nghiệp | Mức thu ở nông thôn đồng bằng, trung du và thị trấn các huyện | Mức thu ở vùng nông thôn miền núi | ||||| | Lớp 6 | 20.000 | 10.000 | 8.000 | | Lớp 7 | 20.000 | 10.000 | 8.000 | | Lớp 8 | 20.000 | 10.000 | 8.000 | | Lớp 9 | 20.000 | 10.000 | 8.000 | | Lớp 10 | 35.000 | 25.000 | 15.000 | | Lớp 11 | 35.000 | 25.000 | 15.000 | | Lớp 12 | 35.000 | 25.000 | 15.000 | | Nhà trẻ bán trú | 60.000 | 20.000 | 15.000 | | Nhà trẻ không bán trú | 40.000 | 15.000 | 12.000 | | Mẫu giáo bán trú | 50.000 | 20.000 | 15.000 | | Mẫu giáo không bán trú | 30.000 | 15.000 | 12.000 |

Riêng trường THPT Chuyên Hùng Vương, mức thu như sau:

- Lớp 10: 60.000 đồng/học sinh/tháng

- Lớp 11: 65.000 đồng/học sinh/tháng

- Lớp 12: 70.000 đồng/học sinh/tháng

2. Mức thu học phí học nghề phổ thông trong các trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp, Trung tâm Giáo dục thường xuyên:

Tiền học phí được thu theo những tháng thực học (trong đó bao gồm cả lệ phí thi chứng nhận nghề), cụ thể như sau:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

| STT | Diễn giải | Mức thu | |||| | 1 | Vùng thành phố, thị xã, khu công nghiệp | 15.000 | | 2 | Vùng nông thôn đồng bằng, trung du và thị trấn của các huyện | 15.000 | | 3 | Vùng nông thôn miền núi | 15.000 |

3. Thu học phí đối với cơ sở đào tạo, dạy nghề:

Đối với các cơ sở đào tạo, dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý bao gồm: Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ - tin học, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, cơ sở dạy nghề…), tiền học phí được thu 10 tháng trong một năm học với mức thu như sau:

- Dạy nghề: Mức thu: 120.000 đồng/ học sinh/ tháng

- Trung học chuyên nghiệp: Mức thu:. 100.000 đồng/ học sinh/ tháng

- Cao đẳng: Mức thu: 150.000 đồng/ học sinh/ tháng

- Đại học: Mức thu: 180.000 đồng/ học sinh/ tháng

II - MỨC THU HỌC PHÍ Ở CÁC TRƯỜNG, LỚP MẦM NON BÁN CÔNG; TRƯỜNG, LỚP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG, CÁC LỚP BỔ TÚC VĂN HOÁ THPT:

1. Học phí:

Đối với các trường, lớp Mầm non bán công; trường, lớp Trung học phổ thông bán công và các lớp học Bổ túc văn hoá THPT, tiền học phí được thu 9 tháng trong một năm học, với mức thu mỗi tháng như sau:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

| Lớp, cấp học | Mức thu ở vùng thành phố, thị xã, khu công nghiệp | Mức thu ở nông thôn đồng bằng, trung du và thị trấn các huyện | Mức thu ở vùng nông thôn miền núi | ||||| | Lớp 10 | 80.000 | 60.000 | 40.000 | | Lớp 11 | 90.000 | 70.000 | 50.000 | | Lớp 12 | 100.000 | 80.000 | 60.000 | | Nhà trẻ bán trú | 80.000 | 70.000 | 50.000 | | Nhà trẻ không bán trú | 50.000 | 40.000 | 30.000 | | Mẫu giáo bán trú | 70.000 | 60.000 | 40.000 | | Mẫu giáo không bán trú | 40.000 | 30.000 | 25.000 |

2. Mức thu học phí học nghề phổ thông ở các trường Trung học phổ thông bán công:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

| STT | Diễn giải | Mức thu | Ghi chú | ||||| | 1 | Vùng thành phố, thị xã, khu công nghiệp | 15.000 | | | 2 | Vùng nông thôn đồng bằng, trung du và thị trấn của các huyện | 15.000 | | | 3 | Vùng nông thôn miền núi | 15.000 | |

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; căn cứ vào qui định của Chính phủ qui định vùng miền áp dụng để thu học phí; tổ chức hướng dẫn thực hiện việc thu, quản lý và sử dụng học phí của các cơ sở giáo dục và đào tạo, dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh Phú Thọ được quy định tại nghị quyết này.

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2006; có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2007; thay thế Nghị quyết số 23/1999/NQ-HĐNDKXIV ngày 21 tháng 1 năm 1999 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV về Quy định mức thu tiền học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo công lập và ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

CHỦ TỊCH Ngô Đức Vượng

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Tuyên Quang

43/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
44/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.